Tiền làm thêm giờ có tính thuế TNCN không?

Đoàn Thanh Hiền 8,355 lượt xem
11:59 | 09/02/2025
Theo quy định hiện hành, tiền làm thêm giờ có tính thuế TNCN hay không? Cách tính tiền lương làm thêm giờ như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tiền làm thêm giờ có tính thuế TNCN không?
  2. Cách tính tiền lương làm thêm giờ như thế nào?
  3. Thời gian làm thêm giờ của người lao động tối đa là bao nhiêu giờ?

Tiền làm thêm giờ có tính thuế TNCN không?

Tại điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTT có quy định như sau:

Các khoản thu nhập được miễn thuế
1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
...
i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.
Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ.
- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ
- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ
i.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.

Theo quy định trên, tiền làm thêm giờ sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân nhưng không phải được miễn toàn bộ mà chỉ miễn thuế đối với phần thu nhập được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc trong giờ theo quy định Bộ luật Lao động 2019, cụ thể:

1. Trường hợp được miễn thuế TNCN

Thu nhập từ tiền làm thêm giờ được miễn thuế trên phần tiền lương nhận thêm do làm ngoài giờ cao hơn so với giờ làm việc bình thường.

Ví dụ:

Lương giờ bình thường: 50.000 đồng/giờ

Lương làm thêm giờ (150%): 75.000 đồng/giờ

Phần được miễn thuế: 75.000 - 50.000 = 25.000 đồng/giờ

>>> Chỉ phần chênh lệch cao hơn mức lương thông thường được miễn thuế, còn mức lương cơ bản vẫn tính thuế như bình thường.

2. Trường hợp vẫn phải chịu thuế TNCN

Nếu khoản tiền làm thêm giờ không có mức chênh lệch cao hơn lương thông thường, toàn bộ thu nhập này vẫn bị tính thuế.

TẢI File Excel tính thuế TNCN từ tiền công, tiền lương: Tại đây

Tiền làm thêm giờ có tính thuế TNCN không?

Tiền làm thêm giờ có tính thuế TNCN không?

Cách tính tiền lương làm thêm giờ như thế nào?

Tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, tiền lương làm thêm giờ của người lao động được tính như sau:

- Vào ngày thường

Tiền làm thêm giờ = (Đơn giá tiền lương hoặc Tiền lương thực trả theo công việc đang làm) x 150% x Số giờ làm thêm

- Vào ngày nghỉ hằng tuần

Tiền làm thêm giờ = (Đơn giá tiền lương hoặc Tiền lương thực trả theo công việc đang làm) x 200% x Số giờ làm thêm

- Vào ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ có hưởng lương

Tiền làm thêm giờ = (Đơn giá tiền lương hoặc Tiền lương thực trả theo công việc đang làm) x 300% x Số giờ làm thêm

Thời gian làm thêm giờ của người lao động tối đa là bao nhiêu giờ?

Theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, thời gian làm thêm của người lao động không được quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày.

Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ các công việc đặc thù sau đây thì được kéo dài số giờ làm thêm, nhưng không được quá 300 giờ trong 01 năm:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

- Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nhân viên y tế dự phòng được hưởng phụ cấp bao nhiêu %?

Nhân viên y tế dự phòng thuộc nhóm đối tượng có thể được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định mới từ năm 2026. Mức phụ cấp cụ thể được xác định theo vị trí công việc, phạm vi nhiệm vụ và nơi làm việc.

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Trước 20/09/2026 Quyết định mức xếp loại đánh giá Quý 3 2026 đối với viên chức quản lý thuộc Sở GD&ĐT để gửi hồ sơ lên phần mềm Văn phòng điện tử theo Công văn 9421 với hồ sơ gồm những gì?

Trước 20/09/2026 Quyết định mức xếp loại đánh giá Quý 3 2026 đối với viên chức quản lý thuộc Sở GD&ĐT để gửi hồ sơ lên phần mềm Văn phòng điện tử theo Công văn 9421 với hồ sơ gồm những gì?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động thử việc có được đóng BHXH không?

Người lao động trong thời gian thử việc có phải đóng BHXH không? Trường hợp nào người thử việc thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và tiền lương, hợp đồng thử việc được xác định như thế nào khi xem xét nghĩa vụ đóng BHXH?

Lao Động Tiền Lương
Cách mua bảo hiểm y tế tự nguyện online như thế nào?

Cách mua bảo hiểm y tế tự nguyện online như thế nào? Người tham gia BHYT theo hộ gia đình có thể thực hiện thủ tục trực tuyến qua các kênh được cơ quan BHXH hỗ trợ. Vậy mua BHYT online cần chuẩn bị thông tin gì, thực hiện những bước nào và nhận kết quả ra sao?