Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ công chức trong Tòa án nhân dân thuộc thẩm quyền của thẩm phán tòa án nhân dân?
Căn cứ vào Thông tư 05/2026/TT-TANDTC quy định nguyên tắc, nội dung, thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh); Chánh án Tòa án nhân dân khu vực; Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt) trong quản lý, sử dụng công chức viên chức và người lao động tại đơn vị, Tòa án.
Lưu ý: Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Tòa án nhân dân khu vực; Tòa án chuyên biệt; công chức, viên chức, người lao động tại các đơn vị, Tòa án; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Thông tư này không áp dụng đối với Tòa án quân sự.
Theo đó, thẩm quyền thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ công chức trong Tòa án nhân dân như sau:
- Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao cho nghỉ phép hằng năm đối với công chức (trừ người đứng đầu) tại đơn vị.
- Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao quyết định thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động tại đơn vị theo quy định.
- Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao quyết định thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động tại đơn vị theo quy định.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động (trừ người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu) tại đơn vị theo quy định.
- Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, cho hưởng phụ cấp, cho nghỉ việc không hưởng lương, thông báo, quyết định nghỉ hưu đối với công chức, người lao động (trừ Chánh án và Phó Chánh án) tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, công chức Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý; quyết định việc nghỉ phép hằng năm đối với công chức, người lao động tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý; quyết định cho hưởng phụ cấp thâm niên nghề đối với công chức tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và công chức Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý.
- Chánh án Tòa án nhân dân khu vực quyết định việc nghỉ phép hằng năm đối với công chức, người lao động (trừ Chánh án) tại Tòa án nhân dân khu vực; quyết định thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động tại Tòa án nhân dân khu vực theo quy định.
- Chánh án Tòa án chuyên biệt quyết định thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, người lao động (trừ Chánh án và Phó Chánh án) tại Tòa án chuyên biệt theo quy định.
(Điều 14 Thông tư 05/2026/TT-TANDTC)

Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ công chức trong Tòa án nhân dân thuộc thẩm quyền của ai? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại TANDTC được quy định như thế nào?
Tại khoản 2 Điều 93 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán TAND công tác tại Tòa án nhân dân tối cao bao gồm:
- Thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án khác theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao việc giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;
- Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật;
- Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
- Trả lời đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;
- Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án tử hình, trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật;
- Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phát triển án lệ đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
- Đề xuất nội dung rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.
Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lần đầu có nhiệm kỳ bao lâu?
Căn cứ khoản 2 Điều 100 Luật Tổ chức Toà án nhân dân 2024 quy định như sau:
Nhiệm kỳ của Thẩm phán
1. Nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được tính từ khi được bổ nhiệm đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.
2. Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lần đầu có nhiệm kỳ là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lại có nhiệm kỳ đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.
3. Thẩm phán Tòa án nhân dân được điều động để làm nhiệm vụ khác trong hệ thống Tòa án, khi được phân công lại làm Thẩm phán Tòa án nhân dân thì không phải trải qua kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân và được xếp vào bậc tương ứng, trường hợp này nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.
4. Thẩm phán không đủ điều kiện để bổ nhiệm lại được bố trí công tác khác phù hợp; khi đáp ứng đủ điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân và có nguyện vọng thì phải trải qua kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, trường hợp này nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân được tính là nhiệm kỳ đầu.
Theo đó, Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lần đầu có nhiệm kỳ là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lại có nhiệm kỳ đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];