Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ công chức trong Tòa án nhân dân thuộc thẩm quyền của ai?

Hồ Tấn Thiện 187 lượt xem
09:40 | 30/03/2026
Theo quy định pháp luật, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ công chức trong Tòa án nhân dân thuộc thẩm quyền của ai?
Nội dung chính
  1. Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ công chức trong Tòa án nhân dân thuộc thẩm quyền của thẩm phán tòa án nhân dân?
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại TANDTC được quy định như thế nào?
  3. Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lần đầu có nhiệm kỳ bao lâu?

Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ công chức trong Tòa án nhân dân thuộc thẩm quyền của thẩm phán tòa án nhân dân?

Căn cứ vào Thông tư 05/2026/TT-TANDTC quy định nguyên tắc, nội dung, thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh); Chánh án Tòa án nhân dân khu vực; Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt) trong quản lý, sử dụng công chức viên chức và người lao động tại đơn vị, Tòa án.

Lưu ý: Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Tòa án nhân dân khu vực; Tòa án chuyên biệt; công chức, viên chức, người lao động tại các đơn vị, Tòa án; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Thông tư này không áp dụng đối với Tòa án quân sự.

Theo đó, thẩm quyền thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ công chức trong Tòa án nhân dân như sau:

- Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao cho nghỉ phép hằng năm đối với công chức (trừ người đứng đầu) tại đơn vị.

- Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao quyết định thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động tại đơn vị theo quy định.

- Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao quyết định thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động tại đơn vị theo quy định.

- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động (trừ người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu) tại đơn vị theo quy định.

- Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, cho hưởng phụ cấp, cho nghỉ việc không hưởng lương, thông báo, quyết định nghỉ hưu đối với công chức, người lao động (trừ Chánh án và Phó Chánh án) tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, công chức Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý; quyết định việc nghỉ phép hằng năm đối với công chức, người lao động tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý; quyết định cho hưởng phụ cấp thâm niên nghề đối với công chức tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và công chức Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý.

- Chánh án Tòa án nhân dân khu vực quyết định việc nghỉ phép hằng năm đối với công chức, người lao động (trừ Chánh án) tại Tòa án nhân dân khu vực; quyết định thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động tại Tòa án nhân dân khu vực theo quy định.

- Chánh án Tòa án chuyên biệt quyết định thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, người lao động (trừ Chánh án và Phó Chánh án) tại Tòa án chuyên biệt theo quy định.

(Điều 14 Thông tư 05/2026/TT-TANDTC)

Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ công chức trong Tòa án nhân dân thuộc thẩm quyền của ai?

Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ công chức trong Tòa án nhân dân thuộc thẩm quyền của ai? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại TANDTC được quy định như thế nào?

Tại khoản 2 Điều 93 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán TAND công tác tại Tòa án nhân dân tối cao bao gồm:

- Thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án khác theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

- Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

- Đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao việc giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;

- Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật;

- Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

- Trả lời đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

- Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;

- Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án tử hình, trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật;

- Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phát triển án lệ đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

- Đề xuất nội dung rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.

Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lần đầu có nhiệm kỳ bao lâu?

Căn cứ khoản 2 Điều 100 Luật Tổ chức Toà án nhân dân 2024 quy định như sau:

Nhiệm kỳ của Thẩm phán
1. Nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được tính từ khi được bổ nhiệm đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.
2. Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lần đầu có nhiệm kỳ là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lại có nhiệm kỳ đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.
3. Thẩm phán Tòa án nhân dân được điều động để làm nhiệm vụ khác trong hệ thống Tòa án, khi được phân công lại làm Thẩm phán Tòa án nhân dân thì không phải trải qua kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân và được xếp vào bậc tương ứng, trường hợp này nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.
4. Thẩm phán không đủ điều kiện để bổ nhiệm lại được bố trí công tác khác phù hợp; khi đáp ứng đủ điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân và có nguyện vọng thì phải trải qua kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, trường hợp này nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân được tính là nhiệm kỳ đầu.

Theo đó, Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lần đầu có nhiệm kỳ là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lại có nhiệm kỳ đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?