|
TÒA
ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 05/2026/TT-TANDTC
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG CHỨC,
VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TÒA ÁN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15,
Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tòa
án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ,
công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên
chức số 58/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 52/2019/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 85/2025/UBTVQH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về
việc thành lập các Tòa Phúc thẩm, cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của
Tòa án nhân dân tối cao;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu
vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh,
Tòa án nhân dân khu vực;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ
Tòa án nhân dân tối cao,
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông
tư quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong
Tòa án nhân dân.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định
nguyên tắc, nội dung, thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối
cao, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp
tỉnh); Chánh án Tòa án nhân dân khu vực; Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung
tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt) trong quản lý, sử dụng
công chức, viên chức và người lao động tại đơn vị, Tòa án.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối
với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Tòa án
nhân dân khu vực; Tòa án chuyên biệt; công chức, viên chức, người lao động tại
các đơn vị, Tòa án; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Thông tư này không áp dụng
đối với Tòa án quân sự.
Điều
3. Nguyên tắc phân cấp
1. Bảo đảm tuân thủ đúng
quy định của cơ quan có thẩm quyền về công tác tổ chức cán bộ và phân cấp quản
lý cán bộ.
2. Bảo đảm nguyên tắc tập
trung dân chủ, đồng thời phát huy trách nhiệm cá nhân, người đứng đầu được phân
cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động.
3. Bảo đảm phù hợp với mức
độ tự chủ tài chính và năng lực quản lý của các đơn vị.
4. Bảo đảm phân định rõ
trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan, đơn vị, cá nhân trong phân cấp quản lý
công chức, viên chức và người lao động.
Điều
4. Nội dung phân cấp
1. Quyết định biên chế, số
lượng người làm việc, tuyển dụng, tiếp nhận công chức, viên chức.
2. Đào tạo, bồi dưỡng công
chức, viên chức.
3. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
kéo dài thời hạn giữ chức vụ, giao quyền, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn
nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái đối với công chức, viên chức.
4. Thay đổi vị trí việc
làm, thay đổi chức danh nghề nghiệp, thôi việc, chuyển công tác, ký, chấm dứt hợp
đồng và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động.
5. Tạm đình chỉ công tác
và kỷ luật công chức, viên chức, người lao động.
6. Xây dựng, quản lý hồ
sơ, dữ liệu về công chức, viên chức, người lao động.
7. Thanh tra, kiểm tra,
giám sát công tác tổ chức cán bộ.
Chương
II
THẨM QUYỀN VỀ BIÊN CHẾ
VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG
Điều
5. Thẩm quyền quyết định biên chế, số lượng người làm việc tại các đơn vị, Tòa
án
1. Thủ trưởng đơn vị thuộc
Tòa án nhân dân tối cao quyết định số lượng biên chế công chức tại các đơn vị
trực thuộc trong tổng số biên chế công chức được giao.
2. Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập quyết định số lượng người làm việc tại các đơn vị trực thuộc
trong tổng số lượng người làm việc được giao.
3. Chánh án Tòa án nhân
dân cấp tỉnh quyết định số lượng biên chế công chức tại các Tòa chuyên trách,
Phòng, Văn phòng thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh và các Tòa án nhân dân khu vực
thuộc phạm vi quản lý trong tổng số biên chế công chức được giao.
4. Chánh án Tòa án nhân
dân khu vực quyết định số lượng biên chế công chức tại các Tòa chuyên trách,
Văn phòng thuộc Tòa án nhân dân khu vực trong tổng số biên chế công chức được
giao.
5. Chánh án Tòa án chuyên
biệt quyết định số lượng biên chế công chức, số lượng người làm việc tại các
đơn vị trực thuộc trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc được
giao.
Điều
6. Thẩm quyền tuyển dụng, tiếp nhận công chức, viên chức
1. Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập căn cứ vị trí việc làm, số lượng người làm việc được giao, thực
hiện việc tuyển dụng, tiếp nhận viên chức theo quy định.
Trường hợp đơn vị sự nghiệp
công lập có nhu cầu tuyển dụng viên chức nhưng không tự mình thực hiện được việc
tuyển dụng thì đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ)
tuyển dụng viên chức theo quy định.
2. Chánh án Tòa án nhân
dân cấp tỉnh căn cứ vị trí việc làm, biên chế công chức được giao, thực hiện việc
tuyển dụng, tiếp nhận công chức (trừ Thẩm phán) sau khi được sự đồng ý của
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
3. Chánh án Tòa án chuyên
biệt căn cứ vị trí việc làm, biên chế công chức được giao, quyết định tiếp nhận
công chức (trừ Thẩm phán) sau khi được sự đồng ý của Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao.
Điều
7. Thẩm quyền đào tạo, bồi dưỡng
1. Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên
chức, người lao động của đơn vị; quyết định cử viên chức, người lao động của
đơn vị (trừ người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu) tham gia đào tạo, bồi
dưỡng ở trong nước.
2. Chánh án Tòa án nhân
dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, Hội thẩm nhân dân,
Hòa giải viên tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm
vi quản lý. Căn cứ kinh phí được cấp và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức
các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ... cho
công chức; tổ chức các lớp tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ cho Hội thẩm nhân
dân và Hòa giải viên; quyết định cử Hội thẩm nhân dân, Hòa giải viên tham gia
đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ; cử công chức tại Tòa án nhân dân cấp
tỉnh và công chức tại Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý tham gia
đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước.
3. Chánh án Tòa án chuyên
biệt quyết định cử công chức, người lao động (trừ Chánh án và Phó Chánh án) tại
Tòa án chuyên biệt tham gia đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước.
Điều
8. Thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời hạn giữ chức vụ, giao quyền,
cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
1. Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời hạn giữ chức vụ,
giao quyền, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với chức vụ quản lý cấp
phòng và tương đương của đơn vị.
2. Chánh án Tòa án nhân
dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời hạn giữ chức vụ,
cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với các chức vụ lãnh đạo, quản lý
cấp phòng và tương đương tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh; lãnh đạo Văn phòng, Tòa
chuyên trách tại Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý; quyết định giao
quyền cấp trưởng cho cấp phó tại đơn vị thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa
án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý.
3. Chánh án Tòa án chuyên
biệt quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời hạn giữ chức vụ, giao quyền,
cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với các chức vụ lãnh đạo, quản lý
tại các đơn vị trực thuộc.
Điều
9. Thẩm quyền điều động, luân chuyển, biệt phái
1. Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái đối với viên chức
(trừ người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu) trong phạm vi nội bộ đơn vị.
2. Chánh án Tòa án nhân
dân cấp tỉnh quyết định:
a) Điều động, luân chuyển,
biệt phái trong phạm vi nội bộ tỉnh, thành phố đối với công chức (trừ Chánh án
và Phó Chánh án) tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
b) Điều động, luân chuyển,
biệt phái trong phạm vi nội bộ tỉnh, thành phố đối với công chức (từ Phó Chánh
án trở xuống) tại Tòa án nhân dân khu vực, trừ trường hợp quy định tại điểm c
khoản này;
c) Điều động, luân chuyển
Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực đến công tác tại Tòa án nhân dân
cấp tỉnh sau khi được sự đồng ý của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
3. Chánh án Tòa án chuyên
biệt quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái trong phạm vi nội bộ đơn vị đối
với công chức (trừ Chánh án và Phó Chánh án) tại Tòa án chuyên biệt.
Điều
10. Thẩm quyền ký, chấm dứt hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ
1. Chánh Văn phòng Tòa án
nhân dân tối cao ký, chấm dứt hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ hoặc cá nhân
người lao động để thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ tại Tòa án nhân dân tối
cao theo quy định.
2. Chánh tòa Tòa Phúc thẩm
Tòa án nhân dân tối cao, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, Chánh án Tòa
án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án chuyên
biệt ký, chấm dứt hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ hoặc cá nhân người lao động
để thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ tại đơn vị, Tòa án trên cơ sở kinh phí tự
chủ của đơn vị, Tòa án theo quy định.
Điều
11. Thẩm quyền ký, chấm dứt hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ
1. Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập căn cứ vị trí việc làm, số lượng người làm việc đã được Tòa án
nhân dân tối cao phê duyệt, ký, chấm dứt hợp đồng thực hiện công việc chuyên
môn, nghiệp vụ tại đơn vị trên cơ sở kinh phí tự chủ của đơn vị theo quy định.
2. Chánh án Tòa án nhân
dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án chuyên biệt ký, chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm
vụ của công chức theo quy định.
Điều
12. Thẩm quyền thay đổi vị trí việc làm, thay đổi chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm
kế toán trưởng, phụ trách kế toán.
1. Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập căn cứ vào chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm, cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt, tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức tại đơn vị theo quy định;
quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, chuyển chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức tại đơn vị (trừ người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu); quyết
định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toán thuộc thẩm quyền
quản lý.
2. Chánh án Tòa án nhân
dân cấp tỉnh quyết định thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch công chức cùng thứ
bậc chuyên môn, nghiệp vụ nhưng khác ngạch hiện giữ hoặc vị trí việc làm có thứ
bậc chuyên môn nghiệp vụ thấp hơn đối với công chức tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh
và Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý (trừ Thẩm phán); quyết định bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toán thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Chánh án Tòa án chuyên
biệt quyết định thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch công chức cùng thứ bậc
chuyên môn, nghiệp vụ nhưng khác ngạch hiện giữ hoặc vị trí việc làm có thứ bậc
chuyên môn nghiệp vụ thấp hơn đối với công chức tại Tòa án chuyên biệt (trừ Thẩm
phán); quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toán thuộc
thẩm quyền quản lý.
4. Đối với việc thay đổi vị
trí việc làm từ công chức hành chính sang công chức giữ chức danh tư pháp hoặc
thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc chuyên môn, nghiệp
vụ cao hơn ngạch hiện giữ, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án
chuyên biệt quyết định sau khi được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phê duyệt.
Điều
13. Thẩm quyền tạm đình chỉ công tác, xử lý kỷ luật
1. Thủ trưởng đơn vị thuộc
Tòa án nhân dân tối cao quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức (trừ
người đứng đầu) tại đơn vị.
2. Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập quyết định tạm đình chỉ công tác đối với viên chức, người lao động
(trừ người đứng đầu) tại đơn vị; quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật và quyết
định kỷ luật đối với viên chức, người lao động (trừ người đứng đầu và cấp phó của
người đứng đầu) tại đơn vị.
3. Chánh án Tòa án nhân
dân cấp tỉnh quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức, người lao động
(trừ Chánh án) tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân khu vực
thuộc phạm vi quản lý; quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật và quyết định kỷ luật
công chức, người lao động (trừ Chánh án và Phó Chánh án) tại Tòa án nhân dân cấp
tỉnh, công chức tại Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp
quyết định kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với Chánh án, Phó Chánh án Tòa
án nhân dân khu vực).
4. Chánh án Tòa án nhân
dân khu vực quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức, người lao động
(trừ Chánh án) tại Tòa án nhân dân khu vực; quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật
và quyết định kỷ luật đối với người lao động tại Tòa án nhân dân khu vực.
5. Chánh án Tòa án chuyên
biệt quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức, người lao động (trừ
Chánh án) tại Tòa án chuyên biệt; quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật và quyết
định kỷ luật đối với công chức, người lao động (trừ Chánh án và Phó Chánh án) tại
Tòa án chuyên biệt.
Điều
14. Thẩm quyền thực hiện chế độ, chính sách
1. Thủ trưởng đơn vị thuộc
Tòa án nhân dân tối cao cho nghỉ phép hằng năm đối với công chức (trừ người đứng
đầu) tại đơn vị.
2. Chánh Văn phòng Tòa án
nhân dân tối cao quyết định thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động
tại đơn vị theo quy định.
3. Chánh tòa Tòa Phúc thẩm
Tòa án nhân dân tối cao quyết định thực hiện chế độ, chính sách đối với người
lao động tại đơn vị theo quy định.
4. Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập quyết định thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức, người
lao động (trừ người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu) tại đơn vị theo quy
định.
5. Chánh án Tòa án nhân
dân cấp tỉnh quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời
hạn, cho hưởng phụ cấp, cho nghỉ việc không hưởng lương, thông báo, quyết định
nghỉ hưu đối với công chức, người lao động (trừ Chánh án và Phó Chánh án) tại
Tòa án nhân dân cấp tỉnh, công chức Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản
lý; quyết định việc nghỉ phép hằng năm đối với công chức, người lao động tại
Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản
lý; quyết định cho hưởng phụ cấp thâm niên nghề đối với công chức tại Tòa án
nhân dân cấp tỉnh và công chức Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý.
6. Chánh án Tòa án nhân
dân khu vực quyết định việc nghỉ phép hằng năm đối với công chức, người lao động
(trừ Chánh án) tại Tòa án nhân dân khu vực; quyết định thực hiện chế độ, chính
sách đối với người lao động tại Tòa án nhân dân khu vực theo quy định.
7. Chánh án Tòa án chuyên
biệt quyết định thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, người lao động
(trừ Chánh án và Phó Chánh án) tại Tòa án chuyên biệt theo quy định.
Điều
15. Thẩm quyền cho thôi việc, chuyển công tác
1. Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập quyết định cho thôi việc, chuyển công tác đối với viên chức (trừ
người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu) tại đơn vị.
2. Chánh án Tòa án nhân
dân cấp tỉnh quyết định cho thôi việc, chuyển công tác ra ngoài ngành đối với
công chức (trừ Chánh án và Phó Chánh án) tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và công
chức tại Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý.
3. Chánh án Tòa án chuyên
biệt quyết định cho thôi việc, chuyển công tác ra ngoài ngành đối với công chức
(trừ Thẩm phán) tại Tòa án chuyên biệt.
Điều
16. Thẩm quyền quản lý hồ sơ
1. Vụ trưởng Vụ Tổ chức -
Cán bộ xây dựng, quản lý hồ sơ giấy, hồ sơ điện tử của công chức thuộc Tòa án
nhân dân tối cao, người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập, Chánh án và Phó Chánh án Tòa án chuyên biệt; khai thác hồ sơ giấy, hồ
sơ điện tử công chức, viên chức, người lao động tại các đơn vị, Tòa án thuộc
Tòa án nhân dân theo quy định.
Thủ trưởng đơn vị có thẩm
quyền ký hợp đồng lao động xây dựng, quản lý hồ sơ giấy, hồ sơ điện tử đối với
người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập xây dựng, quản lý hồ sơ giấy, hồ sơ điện tử của viên chức, người
lao động tại đơn vị (trừ người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu).
3. Chánh án Tòa án nhân
dân cấp tỉnh xây dựng, quản lý hồ sơ giấy, hồ sơ điện tử của công chức, người
lao động tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và công chức Tòa án nhân dân khu vực thuộc
phạm vi quản lý.
4. Chánh án Tòa án nhân
dân khu vực xây dựng, quản lý hồ sơ giấy, hồ sơ điện tử của người lao động tại
Tòa án nhân dân khu vực.
5. Chánh án Tòa án chuyên
biệt xây dựng, quản lý hồ sơ giấy, hồ sơ điện tử của công chức, người lao động
(trừ Chánh án và Phó Chánh án) tại Tòa án chuyên biệt.
Điều
17. Thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác tổ chức cán bộ
Chánh án Tòa án nhân dân cấp
tỉnh quyết định chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện việc thanh tra, kiểm
tra, giám sát về công tác tổ chức cán bộ tại các đơn vị thuộc thẩm quyền quản
lý. Trong trường hợp cần thiết, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết
định về nội dung công tác tổ chức cán bộ thuộc thẩm quyền đã phân cấp cho Chánh
án Tòa án nhân dân khu vực.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18.
Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ
1. Tham mưu, giúp Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao quản lý thống nhất về công tác tổ chức cán bộ của các
đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân
khu vực và Tòa án chuyên biệt.
2. Hướng dẫn, theo dõi,
đôn đốc, phối hợp, tham gia thực hiện quy trình, kiểm tra các đơn vị, Tòa án
trong công tác tổ chức cán bộ.
3. Tham mưu, giúp Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao trong việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội
dung được phân cấp; giải quyết khiếu nại, tố cáo; xem xét, xử lý đối với các
trường hợp thực hiện không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm các quy định về công
tác tổ chức cán bộ và các quy định khác có liên quan.
4. Tổng hợp, báo cáo tình
hình, kết quả thực hiện Thông tư này; thực hiện báo cáo, thống kê về đội ngũ
công chức, viên chức, người lao động của các đơn vị, Tòa án theo quy định và
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều
19. Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị được phân cấp
1. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan, đơn vị sử dụng công chức, viên chức, người lao động theo
quy định.
2. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật và trước Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về kết quả thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn.
3. Thực hiện chế độ báo
cáo về nội dung được phân cấp để theo dõi, quản lý theo quy định.
Điều
20. Tạm dừng thực hiện thẩm quyền đã phân cấp
Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao quyết định tạm dừng việc phân cấp cho Thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án
trong các trường hợp sau:
1. Thực hiện không đúng thẩm
quyền được phân cấp hoặc vi phạm các quy định của Đảng, Nhà nước và của Tòa án
nhân dân về công tác quản lý tổ chức cán bộ.
2. Đơn vị xảy ra tình trạng
mất đoàn kết nội bộ theo kết luận của cấp có thẩm quyền.
3. Các trường hợp khác do
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định.
Điều
21. Xử lý trong trường hợp vi phạm
Trường hợp phát hiện có vi
phạm trong quá trình thực hiện thẩm quyền đã được phân cấp, Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao quyết định:
1. Hủy bỏ hoặc đình chỉ hiệu
lực các quyết định, văn bản đã ban hành trái quy định.
2. Thu hồi thẩm quyền đã
được phân cấp, đồng thời xem xét xử lý trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên
quan theo quy định pháp luật hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
Điều
22. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
2. Các nội dung công tác tổ
chức cán bộ đã thực hiện quy trình trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực
nhưng chưa ban hành quyết định thì tiếp tục thực hiện quy trình và trình cấp có
thẩm quyền quy định tại Thông tư này ban hành quyết định.
3. Thủ trưởng đơn vị thuộc
Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án
nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án chuyên biệt và cơ quan, đơn vị, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc hoặc đề xuất, kiến nghị thì phản ánh về Tòa án nhân dân
tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) để tổng hợp, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ban Tổ chức Trung ương;
- Thành viên HĐTP TANDTC;
- Các đơn vị thuộc TANDTC;
- TAND cấp tỉnh, TAND khu vực và Tòa án chuyên biệt;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT TANDTC (để đăng tải);
- Lưu: VT, Vụ TCCB.
|
CHÁNH ÁN
Nguyễn Văn Quảng
|