Thời hạn giải quyết bao lâu khi nộp đủ hồ sơ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài?

Hồ Tấn Thiện 420 lượt xem
16:30 | 14/07/2025
Thời hạn giải quyết bao lâu khi nộp đủ hồ sơ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài?
Nội dung chính
  1. Thời hạn giải quyết bao lâu khi nộp đủ hồ sơ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài?
  2. Thực hiện làm giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được thực hiện như thế nào?
  3. Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần đáp ứng những điều kiện gì?

Thời hạn giải quyết bao lâu khi nộp đủ hồ sơ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài?

Căn cứ vào tiểu mục 3 Mục A Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 636/QĐ-BNV năm 2025 quy định:

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
...
3. Cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh)
...
c.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức quốc tế, văn phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập;
- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập;
- Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập;
- Làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Như vậy, thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ làm giấy phép lao động theo quy định.

Thời hạn giải quyết bao lâu khi nộp đủ hồ sơ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài?

Thời hạn giải quyết bao lâu khi nộp đủ hồ sơ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài? (Hình từ Internet)

Thực hiện làm giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được thực hiện như thế nào?

Căn cứ vào tiểu mục 3 Mục A Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 636/QĐ-BNV năm 2025 quy định:

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
...
3. Cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh)
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, người nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc được quy định như sau:
Người sử dụng lao động đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức quy định tại điểm a, b, e, g, i và k khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam mà người lao động nước ngoài đến làm việc theo hình thức quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
Người lao động nước ngoài vào Việt Nam để chào bán dịch vụ, người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại theo hình thức quy định tại điểm đ và h khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Giấy phép lao động có kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm), gồm 2 trang: Trang 1 có màu xanh; trang 2 có nền màu trắng, hoa văn màu xanh, ở giữa có hình ngôi sao. Giấy phép lao động được mã số như sau: Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 16/PLI Phụ lục I của Nghị định số 152/2020/NĐ- CP; 02 chữ số cuối của năm cấp giấy phép; loại giấy phép (cấp mới ký hiệu 1; gia hạn ký hiệu 2; cấp lại ký hiệu 3); số thứ tự (từ 000.001).
Trường hợp giấy phép lao động là bản điện tử thì phải phù hợp với quy định của pháp luật liên quan và đáp ứng nội dung theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.
Người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động đó. Hợp đồng lao động là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.
b. Cách thức thực hiện: Qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến (nếu có) hoặc trực tiếp tới Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh, thành phố nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Như vậy, trình tự thực hiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được thực hiện như sau:

Bước 1: Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, người nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc được quy định như sau:

Người sử dụng lao động đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức quy định tại điểm a, b, e, g, i và k khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam mà người lao động nước ngoài đến làm việc theo hình thức quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Người lao động nước ngoài vào Việt Nam để chào bán dịch vụ, người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại theo hình thức quy định tại điểm đ và h khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần đáp ứng những điều kiện gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, để làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện:

- Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc;

- Có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

- Không đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc của người lao động cần đáp ứng những gì?

Tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc của người lao động được quy định như thế nào? Người lao động cần đáp ứng những điều kiện sức khỏe gì để được tuyển dụng và làm việc tại doanh nghiệp, tiêu chuẩn sức khỏe có khác nhau tùy theo tính chất công việc, ngành nghề hay không và người sử dụng lao động căn cứ vào đâu để xác định người lao động đủ sức khỏe làm việc?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?