Thời gian chuẩn bị tổ chức thương lượng tập thể tối đa trong bao nhiêu ngày?

Đoàn Thanh Hiền 368 lượt xem
10:10 | 28/10/2023
Cho tôi hỏi thời gian chuẩn bị để bắt đầu tổ chức thương lượng tập thể tối đa trong bao nhiêu ngày? Các bên chỉ được thương lượng tập thể với các nội dung do pháp luật quy định có đúng không? Câu hỏi của chị Loan (Bình Dương).
Nội dung chính
  1. Thời gian bắt đầu tổ chức thương lượng tập thể tối đa trong bao nhiêu ngày?
  2. Các bên chỉ được thương lượng tập thể với các nội dung do pháp luật quy định có đúng không?
  3. Trường hợp thương lượng tập thể không thành thì tổ chức đại diện người lao động có được phép tổ chức đình công?

Thời gian bắt đầu tổ chức thương lượng tập thể tối đa trong bao nhiêu ngày?

Tại khoản 1 Điều 70 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Quy trình thương lượng tập thể tại doanh nghiệp
1. Khi có yêu cầu thương lượng tập thể của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền yêu cầu thương lượng tập thể theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật này hoặc yêu cầu của người sử dụng lao động thì bên nhận được yêu cầu không được từ chối việc thương lượng.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu và nội dung thương lượng, các bên thỏa thuận về địa điểm, thời gian bắt đầu thương lượng.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí thời gian, địa điểm và các điều kiện cần thiết để tổ chức các phiên họp thương lượng tập thể.
Thời gian bắt đầu thương lượng không được quá 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng tập thể.
2. Thời gian thương lượng tập thể không được quá 90 ngày kể từ ngày bắt đầu thương lượng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Thời gian tham gia các phiên họp thương lượng tập thể của đại diện bên người lao động được tính là thời gian làm việc có hưởng lương. Trường hợp người lao động là thành viên của tổ chức đại diện người lao động tham gia các phiên họp thương lượng tập thể thì thời gian tham gia các phiên họp không tính vào thời gian quy định tại khoản 2 Điều 176 của Bộ luật này.
3. Trong quá trình thương lượng tập thể, nếu có yêu cầu của bên đại diện người lao động thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, bên người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh và nội dung khác liên quan trực tiếp đến nội dung thương lượng trong phạm vi doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thương lượng tập thể, trừ thông tin về bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của người sử dụng lao động.
...

Như vậy, theo quy định trên thì trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu và nội dung thương lượng thì các bên bắt đầu tiến hành thỏa thuận về địa điểm và thời gian thương lượng tập thể.

Ngoài ra, thời gian bắt đầu tiến hành thương lượng tập thể không được vượt quá 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng tập thể.

Thời gian bắt đầu tổ chức thương lượng tập thể tối đa trong bao nhiêu ngày?

Thời gian bắt đầu tổ chức thương lượng tập thể tối đa trong bao nhiêu ngày? (Hình từ Internet)

Các bên chỉ được thương lượng tập thể với các nội dung do pháp luật quy định có đúng không?

Tại Điều 67 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Nội dung thương lượng tập thể
Các bên thương lượng lựa chọn một hoặc một số nội dung sau để tiến hành thương lượng tập thể:
1. Tiền lương, trợ cấp, nâng lương, thưởng, bữa ăn và các chế độ khác;
2. Mức lao động và thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca;
3. Bảo đảm việc làm đối với người lao động;
4. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện nội quy lao động;
5. Điều kiện, phương tiện hoạt động của tổ chức đại diện người lao động; mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động;
6. Cơ chế, phương thức phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động;
7. Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ thai sản, nghỉ hằng năm; phòng, chống bạo lực và quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
8. Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm.

Theo quy định trên thì nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm cũng có thể đưa ra để thương lượng tập thể. Từ đó có thể xác định nội dung thương lượng tập thể không bị giới hạn nhưng phải bảo đảm nội dung thương lượng không được trái với quy định pháp luật hiện hành.

Trường hợp thương lượng tập thể không thành thì tổ chức đại diện người lao động có được phép tổ chức đình công?

Tại khoản 2 Điều 71 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trường hợp thương lượng tập thể không thành như sau:

Thương lượng tập thể không thành
1. Thương lượng tập thể không thành thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành thương lượng trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 70 của Bộ luật này;
b) Đã hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Bộ luật này mà các bên không đạt được thỏa thuận;
c) Chưa hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Bộ luật này nhưng các bên cùng xác định và tuyên bố về việc thương lượng tập thể không đạt được thỏa thuận.
2. Khi thương lượng không thành, các bên thương lượng tiến hành thủ tục giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của Bộ luật này. Trong khi đang giải quyết tranh chấp lao động, tổ chức đại diện người lao động không được tổ chức đình công.

Trường hợp thương lượng tập thể với doanh nghiệp không thành thì các bên thương lượng tiến hành thủ tục giải quyết tranh chấp lao động theo quy định pháp luật.

Trong khi đang giải quyết tranh chấp lao động, tổ chức đại diện người lao động không được tổ chức đình công. Do đó, người lao động không được phép đình công sau khi thương lượng tập thể với doanh nghiệp không thành.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Lao động nữ mang thai có quyền lợi gì đặc biệt tại nơi làm việc?

Lao động nữ mang thai được pháp luật bảo vệ với những quyền lợi đặc biệt nào tại nơi làm việc? Từ việc bố trí công việc, thời giờ làm việc đến bảo vệ việc làm, người lao động cần biết các quyền lợi để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ phép năm có được hưởng phụ cấp lương không?

Nghỉ phép năm có được hưởng phụ cấp lương không? Người lao động nghỉ phép năm vẫn được hưởng nguyên lương theo quy định, nhưng việc có được nhận đầy đủ các khoản phụ cấp lương hay không còn phụ thuộc vào tính chất của từng khoản và thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Vậy những khoản phụ cấp nào vẫn được hưởng trong thời gian nghỉ phép năm?

Bài viết mới nhất