Thời gian chờ việc trong ca sản xuất (máy hỏng, thiếu nguyên liệu) có phải trả lương không?

11:50 | 01/05/2026
Theo quy định hiện hành, thời gian chờ việc trong ca sản xuất (máy hỏng, thiếu nguyên liệu) có phải trả lương không?
Nội dung chính
  1. Thời gian chờ việc trong ca sản xuất (máy hỏng, thiếu nguyên liệu) có phải trả lương không?
  2. Thời gian ngừng việc không phải lỗi của người lao động có dùng để tính số ngày nghỉ phép năm không?
  3. Công ty trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động sẽ bị xử lý như thế nào?

Thời gian chờ việc trong ca sản xuất (máy hỏng, thiếu nguyên liệu) có phải trả lương không?

Có, theo Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 thời gian chờ việc trong ca sản xuất (máy hỏng, thiếu nguyên liệu) có thể được trả lương nhưng mức trả lương sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân của việc ngừng việc.

Cụ thể, theo Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 và khoản 5 Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

- Máy hỏng do thiếu nguyên liệu, vật liệu do lỗi của của người lao động: người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.

- Ngừng việc khiến dây chuyền phải dừng lại xuất phát từ hành vi vi phạm của một người lao động: Người gây ra lỗi sẽ không được trả lương cho thời gian ngừng việc còn những người lao động khác bị ảnh hưởng sẽ được trả lương do thỏa thuận giữa hai bên nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

- Ngừng việc xuất phát từ nguyên nhân khách quan bất khả kháng: hai bên thỏa thuận mức lương ngừng việc, nhưng:

+ Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;

+ Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Thời gian chờ việc trong ca sản xuất (máy hỏng, thiếu nguyên liệu) có phải trả lương không?

Thời gian chờ việc trong ca sản xuất (máy hỏng, thiếu nguyên liệu) có phải trả lương không? (Hình từ Internet)

Thời gian ngừng việc không phải lỗi của người lao động có dùng để tính số ngày nghỉ phép năm không?

Theo Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian phải ngừng việc không do lỗi của người lao động được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ phép năm.

Cụ thể, tại khoản 9 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động

- Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.

- Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.

- Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019

- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.

- Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

- Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.

- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.

- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

Công ty trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động sẽ bị xử lý như thế nào?

Công ty trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động sẽ bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng tùy theo số lượng người lao động bị ảnh hưởng.

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 6, khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định công ty không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật thì công ty sẽ bị phạt tiền với các mức:

- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

- Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

- Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 ra sao?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 được tổng hợp theo từng địa bàn, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dễ dàng xác định hệ số phụ cấp khu vực đang áp dụng. Vậy hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 tại các địa phương được quy định cụ thể như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Quy định trả lương cho người lao động năm 2026 ra sao?

Quy định về tiền lương năm 2026 gồm các nội dung về mức lương, hình thức, kỳ hạn và nguyên tắc trả lương cho người lao động. Vậy người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động như thế nào?

Bài viết mới nhất