Thanh tra viên có bao nhiêu ngạch?

Hồ Tấn Thiện 415 lượt xem
16:20 | 30/10/2025
Theo quy định Luật Thanh tra 2025 mới, thanh tra viên có bao nhiêu ngạch? Mã số ngạch thanh tra viên, thanh tra viên chính, thanh tra viên cao câp là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Thanh tra viên có bao nhiêu ngạch?
  2. Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên là gì?
  3. Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên chính là gì?
  4. Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên cao cấp là gì?
  5. Mã số ngạch thanh tra viên, thanh tra viên chính, thanh tra viên cao câp là bao nhiêu?

Thanh tra viên có bao nhiêu ngạch?

Căn cứ vào Điều 8 Luật Thanh tra 2025 quy định như sau:

Thanh tra viên
1. Thanh tra viên là người được xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên trong các cơ quan thanh tra để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động thanh tra theo quy định của pháp luật.
2. Tiêu chuẩn chung để xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên gồm:
a) Là công chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu, trừ trường hợp Chính phủ quy định khác đối với Thanh tra viên của Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế;
b) Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan;
c) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, có kiến thức quản lý nhà nước, chuyên môn phù hợp và am hiểu pháp luật.
3. Thanh tra viên bao gồm các ngạch sau đây:
a) Thanh tra viên;
b) Thanh tra viên chính;
c) Thanh tra viên cao cấp.
4. Thanh tra viên được cấp, sử dụng trang phục, thẻ thanh tra.
5. Thanh tra viên phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, thanh tra viên bao gồm 03 ngạch sau đây:

- Thanh tra viên;

- Thanh tra viên chính;

- Thanh tra viên cao cấp.

Thanh tra viên có bao nhiêu ngạch?

Thanh tra viên có bao nhiêu ngạch? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên là gì?

Căn cứ vào Điều 10 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên như sau:

- Đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

+ Là công chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu, trừ trường hợp Chính phủ quy định khác đối với Thanh tra viên của Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế;

+ Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, có kiến thức quản lý nhà nước, chuyên môn phù hợp và am hiểu pháp luật.

- Có ít nhất 02 năm làm việc tại cơ quan thanh tra hoặc có ít nhất 05 năm công tác trở lên đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác chuyển sang cơ quan thanh tra.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên chính là gì?

Căn cứ vào Điều 11 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên chính như sau:

- Đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

+ Là công chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu, trừ trường hợp Chính phủ quy định khác đối với Thanh tra viên của Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế;

+ Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan;

- Có thời gian giữ ngạch thanh tra viên hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên chính và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

- Được xếp, bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên chính theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên cao cấp là gì?

Căn cứ vào Điều 12 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên cao cấp như sau:

- Đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

+ Là công chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu, trừ trường hợp Chính phủ quy định khác đối với Thanh tra viên của Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế;

+ Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan;

- Có thời gian giữ ngạch thanh tra viên chính hoặc tương đương tối thiểu là 06 năm.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên cao cấp và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

- Được xếp, bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên cao cấp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Mã số ngạch thanh tra viên, thanh tra viên chính, thanh tra viên cao câp là bao nhiêu?

Căn cứ vào Điều 8 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Trách nhiệm của thanh tra viên, mã ngạch thanh tra viên
1. Thanh tra viên phải gương mẫu trong việc chấp hành pháp luật; có trách nhiệm học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra.
Trong quá trình thanh tra, thanh tra viên phải tuân thủ các quy định của pháp luật, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra, chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra có trách nhiệm quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với thanh tra viên theo quy định của pháp luật.
3. Mã số ngạch thanh tra viên
a) Thanh tra viên: 04.025;
b) Thanh tra viên chính: 04.024;
c) Thanh tra viên cao cấp: 04.023.

Như vậy, mã số ngạch thanh tra viên là:

- Thanh tra viên: 04.025;

- Thanh tra viên chính: 04.024;

- Thanh tra viên cao cấp: 04.023.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Bài viết mới nhất