Tải mẫu giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo Thông tư 19 chuẩn nhất ở đâu?

— 202 lượt xem
15:20 | 31/10/2025
Theo quy định tại Thông tư 19, tải mẫu giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá chuẩn nhất ở đâu?
Nội dung chính
  1. Tải mẫu giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo Thông tư 19 chuẩn nhất ở đâu?
  2. Quyền và nghĩa vụ của đấu giá viên là gì?
  3. Thẩm quyền thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá do ai thực hiện?

Tải mẫu giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo Thông tư 19 chuẩn nhất ở đâu?

Mẫu giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá hiện nay được sử dụng theo mẫu TP-ĐGTS-01 Ban hành kèm theo Thông tư 19/2024/TT-BTP. Theo đó, mẫu giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá có hình ảnh như sau:

Tải mẫu giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo Thông tư 19 tại đây: tải về

Tải mẫu giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo Thông tư 19 năm 2024 chuẩn nhất ở đâu?

Tải mẫu giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo Thông tư 19 chuẩn nhất ở đâu? (Hình từ Internet)

Quyền và nghĩa vụ của đấu giá viên là gì?

Theo Điều 19 Luật Đấu giá tài sản 2016 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, b khoản 13, thay thế cụm từ bởi điểm b, c, l, q khoản 45 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024) đấu giá viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

*Về quyền:

- Hành nghề trên toàn lãnh thổ Việt Nam;

- Trực tiếp điều hành phiên đấu giá; xử lý các tình huống phát sinh tại phiên đấu giá bảo đảm nguyên tắc theo quy định tại Điều 6 Luật Đấu giá tài sản 2016 (được thay thế cụm từ bởi điểm b, o khoản 45 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024)

- Truất quyền tham dự phiên đấu giá của người tham gia đấu giá có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm e, g khoản 5; thay thế cụm từ bởi điểm k khoản 45 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024);

- Dừng phiên đấu giá khi phát hiện có hành vi thông đồng, dìm giá hoặc gây rối, mất trật tự tại phiên đấu giá và thông báo cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản;

- Điều hành phiên đấu giá theo hợp đồng giữa Hội đồng đấu giá tài sản với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nơi đấu giá viên hành nghề trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng thực hiện hoặc tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng trong trường hợp tổ chức tự đấu giá;

- Hướng dẫn, giám sát việc tập sự của người tập sự hành nghề đấu giá;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

*Về nghĩa vụ:

- Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục đấu giá tài sản quy định tại Luật Đấu giá tài sản 2016;

- Tuân theo Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước tổ chức hành nghề đấu giá tài sản về phiên đấu giá do mình thực hiện;

- Chịu trách nhiệm về các công việc do người tập sự hành nghề đấu giá mà mình hướng dẫn thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 13 của Luật Đấu giá tài sản 2016 (được thay thế cụm từ bởi điểm b, q khoản 45 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024);

- Tham gia bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định tại Điều 20 Luật Đấu giá tài sản 2016 (được thay thế cụm từ bởi điểm b, c khoản 45 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024);

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá do ai thực hiện?

Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định như sau:

Thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá
1. Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị thu hồi Chứng chỉ trong những trường hợp sau:
a) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 15 của Luật này;
b) Không hành nghề đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này trong thời gian 02 năm liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;
c) Bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do vi phạm quy định tại các điểm b, c hoặc đ1 khoản 1 Điều 9 của Luật này;
2. Việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
a) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được thông tin về người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá thuộc trường hợp thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của tổ chức mà người đó đang hành nghề hoặc Sở Tư pháp nơi thường trú trong trường hợp người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá nhưng chưa hành nghề có trách nhiệm tiến hành xem xét, xác minh;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ khẳng định người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá thuộc trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá của người đó kèm theo giấy tờ có liên quan;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá. Quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá được gửi cho người bị thu hồi Chứng chỉ, tổ chức nơi người đó hành nghề, Sở Tư pháp đã có văn bản đề nghị. Trường hợp không đủ căn cứ thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá thì Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Theo đó, theo quy định tại Điều 16 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 thì Bộ Tư pháp có thẩm quyền thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá.

Mà căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 121/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá
1. Việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá được quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 16 của Luật Đấu giá tài sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá thực hiện theo quy định tại mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Như vậy, kể từ ngày 01/7/2025 việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá được quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 16 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?