Cách ghi và tải mẫu giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo Thông tư 19 chuẩn nhất ở đâu?
Mẫu giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá hiện nay được sử dụng theo mẫu TP-ĐGTS-01 Ban hành kèm theo Thông tư 19/2024/TT-BTP. Theo đó, mẫu giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá có hình ảnh như sau:

Tải mẫu giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo Thông tư 19 tại đây: tải về
Ngoài ra, có thể tham khảo cách viết giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo Thông tư 19 như sau:
1. Thông tin cá nhân:
- Họ tên: ghi đầy đủ theo giấy tờ tùy thân.
- Giới tính: ghi nam hoặc nữ.
– Ngày, tháng, năm sinh: ghi theo giấy khai sinh/căn cước công dân.
- Quốc tịch: ghi quốc tịch hiện tại.
- Nơi thường trú: ghi theo sổ hộ khẩu hoặc thông tin cư trú.
- Nơi ở hiện tại: ghi địa chỉ đang sinh sống nếu khác nơi thường trú.
- Điện thoại, email: ghi thông tin liên hệ đang sử dụng.
- Số căn cước công dân/số định danh cá nhân: ghi đúng số được cấp.
– Ngày cấp, nơi cấp: ghi theo căn cước công dân.
2. Quá trình hoạt động của bản thân (từ khi đủ 18 tuổi):
- Ghi theo thứ tự thời gian từ sớm đến muộn hoặc ngược lại, nhưng phải thống nhất.
- Mỗi dòng ghi rõ:
+ Thời gian làm việc/học tập.
+ Chức danh, chức vụ hoặc công việc được giao.
+ Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Không để trống giai đoạn thời gian, nếu có thời gian không làm việc thì vẫn ghi rõ.
3. Khen thưởng, kỷ luật:
- Ghi rõ hình thức khen thưởng, kỷ luật (nếu có).
- Trường hợp không có thì ghi rõ “không”.
4. Nội dung cam đoan:
- Giữ nguyên nội dung mẫu, không sửa đổi câu chữ.
5. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ:
- Liệt kê đầy đủ các giấy tờ có trong hồ sơ theo quy định pháp luật.
- Ghi theo thứ tự từ 1 đến 5, nếu nhiều hơn thì ghi bổ sung.

Cách ghi và tải mẫu giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo Thông tư 19 chuẩn nhất ở đâu? (Hình từ Internet)
Thẩm quyền thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá do ai thực hiện?
Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định như sau:
Thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá
1. Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị thu hồi Chứng chỉ trong những trường hợp sau:
a) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 15 của Luật này;
b) Không hành nghề đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này trong thời gian 02 năm liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;
c) Bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do vi phạm quy định tại các điểm b, c hoặc đ1 khoản 1 Điều 9 của Luật này;
2. Việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
a) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được thông tin về người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá thuộc trường hợp thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của tổ chức mà người đó đang hành nghề hoặc Sở Tư pháp nơi thường trú trong trường hợp người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá nhưng chưa hành nghề có trách nhiệm tiến hành xem xét, xác minh;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ khẳng định người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá thuộc trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá của người đó kèm theo giấy tờ có liên quan;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá. Quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá được gửi cho người bị thu hồi Chứng chỉ, tổ chức nơi người đó hành nghề, Sở Tư pháp đã có văn bản đề nghị. Trường hợp không đủ căn cứ thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá thì Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Theo đó, theo quy định tại Điều 16 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 thì Bộ Tư pháp có thẩm quyền thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá.
Mà căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 121/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá
1. Việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá được quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 16 của Luật Đấu giá tài sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá thực hiện theo quy định tại mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Như vậy, kể từ ngày 01/7/2025 việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá được quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 16 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Đấu giá viên hành nghề theo những hình thức nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Luật Đấu giá tài sản 2016, có cụm từ bị thay thế bởi điểm c khoản 45 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định về hình thức hành nghề của đấu giá viên như sau:
Hình thức hành nghề của đấu giá viên
1. Đấu giá viên hành nghề theo các hình thức sau đây:
a) Hành nghề tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản;
b) Hành nghề tại doanh nghiệp đấu giá tài sản;
c) Hành nghề tại tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng.
2. Việc hành nghề của đấu giá viên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật về viên chức.
3. Việc hành nghề của đấu giá viên quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện thông qua việc thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp đấu giá tài sản. Mỗi đấu giá viên chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một doanh nghiệp đấu giá tài sản hoặc ký hợp đồng lao động với một doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Việc hành nghề của đấu giá viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về lao động.
Theo đó, đấu giá viên hành nghề theo các hình thức sau đây:
- Hành nghề tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản;
- Hành nghề tại doanh nghiệp đấu giá tài sản;
- Hành nghề tại tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];