Tải Mẫu 20-ĐKT và Mẫu 20-ĐKT-TH Tờ khai đăng ký thuế mới nhất hiện nay ở đâu?
Hiện nay, Mẫu 20-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc) và Mẫu số 20-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có uỷ quyền) được quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC
Dưới đây là Mẫu 20-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc) có dạng:

Tải về >> Mẫu 20-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc)
Ghi chú: 1. Trường hợp đăng ký thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh lần đầu tại mục 6.1: - Người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam thì khai số định danh cá nhân vào chỉ tiêu (5) và không cần kê khai các chỉ tiêu từ (6) đến (10). Cơ quan thuế tự động tích hợp dữ liệu “địa chỉ thường trú”, “nơi ở hiện tại” của người phụ thuộc từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đưa vào các chỉ tiêu (9), (10). - Đối với các chỉ tiêu từ (12) đến (15): NPT là con dưới 18 tuổi: không cần kê khai thông tin, các đối tượng người phụ thuộc còn lại theo quy định Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP bắt buộc kê khai (nếu thuộc diện), trong đó: + Chỉ tiêu (12), (13): nếu thuộc đối tượng, tích dấu “x”; nếu không thuộc đối tượng thì để trống. + Chỉ tiêu (14), (15): nếu thuộc đối tượng thì điền thông tin. - Đối với tất cả NPT: bắt buộc điền thông tin vào chỉ tiêu (16); điền thông tin vào chỉ tiêu (17) (nếu có). 2. Trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế hoặc thay đổi thông tin giảm trừ gia cảnh tại mục 6.2: Khai mã số thuế đã cấp cho cá nhân hoặc số định danh cá nhân đã được cơ quan thuế thông báo sử dụng thay cho mã số thuế vào chỉ tiêu (4); các chỉ tiêu còn lại (trừ chỉ tiêu tại cột 2) chỉ tiêu nào có thông tin thay đổi mới khai, chỉ tiêu nào không có thông tin thay đổi thì để trống không khai. |
Mẫu số 20-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có uỷ quyền) có dạng

Tải về >> Mẫu số 20-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công
Ghi chú: 1. Trường hợp đăng ký thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh lần đầu tại mục 3.1: - Người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam thì khai số định đanh cá nhân vào chỉ tiêu (5) và không cần kê khai các chỉ tiêu từ (6) đến (10). Cơ quan thuế tự động tích hợp dữ liệu “địa chỉ thường trú”, “nơi ở hiện tại” của người phụ thuộc từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đưa vào các chỉ tiêu (9), (10). - Đối với các chỉ tiêu từ (14) đến (17): NPT là con dưới 18 tuổi: không cần kê khai thông tin, các đối tượng người phụ thuộc còn lại theo quy định Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP bắt buộc kê khai (nếu thuộc diện), trong đó: + Chỉ tiêu (14), (15): nếu thuộc đối tượng, tích dấu “x”; nếu không thuộc đối tượng thì để trống. + Chỉ tiêu (16), (17): nếu thuộc đối tượng thì điền thông tin. - Đối với tất cả NPT: bắt buộc điền thông tin vào chỉ tiêu (18); điền thông tin vào chỉ tiêu (19) (nếu có). 2. Trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế hoặc thay đổi thông tin giảm trừ gia cảnh tại mục 3.2: Khai mã số thuế đã cấp cho cá nhân hoặc số định danh cá nhân đã được cơ quan thuế thông báo sử dụng thay cho mã số thuế vào chỉ tiêu (4); các chỉ tiêu còn lại (trừ chỉ tiêu tại cột 2) chỉ tiêu nào có thông tin thay đổi mới khai, chỉ tiêu nào không có thông tin thay đổi thì để trống không khai. |

Tải Mẫu 20-ĐKT và Mẫu 20-ĐKT-TH Tờ khai đăng ký thuế mới nhất hiện nay ở đâu? (Hình từ Internet)
Chính thức tăng mức thu nhập để xác định người phụ thuộc lên 3 triệu đồng/tháng?
Theo Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh
Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và điểm c khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 47 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP không vượt quá 03 triệu đồng.
Người nộp thuế chịu trách nhiệm về việc xác định người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều này và có trách nhiệm kê khai đúng, trung thực thu nhập của người phụ thuộc. Trường hợp trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Trước đó, tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
Công thức tính thuế thu nhập cá nhân 2026 từ tiền lương tiền công (của cá nhân cư trú) như thế nào?
Theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú được xác định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
- Các khoản giảm trừ gồm:
+ Các khoản đóng góp BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định
+ Giảm trừ gia cảnh với mức 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) đối với bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc
+ Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn
- Tổng thu nhập: Là thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
+ Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
- Các khoản được miễn quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
- Thuế suất lũy tiến: Áp dụng theo biểu thuế TNCN 5 bậc như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];