Sửa đổi Nghị quyết 730: Toàn bộ hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới nhất 2026?
Ngày 2/5/2026, UBTVQH thông qua Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 tải về Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết 66/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày thông qua và chế độ phụ cấp quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Sau đây là toàn bộ hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới nhất 2026:
BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CỦA NHÀ NƯỚC VÀ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH
I. Ở Trung ương
(được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 và sửa đổi bổ sung bởi Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15)
STT | Chức danh | Hệ số |
1 | Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc của Quốc hội | 1,30 |
2 | Phó Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội | 1,30 |
4 | Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội | 1,30 |
5 | Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước | 1,30 |
6 | Ủy viện là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội | 1,1 |
8 | Các chức danh lãnh đạo thuộc Toà án nhân dân tối cao: | |
a/ Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao | 1,30 | |
b/ Chánh toà Toà án nhân dân tối cao | 1,05 | |
c/ Phó Chánh toà Toà án nhân dân tối cao | 0,85 | |
9 | Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: | |
a/ Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao | 1,30 | |
b/ Vụ trưởng Vụ nghiệp vụ, Viện trưởng Viện nghiệp vụ, Cục trưởng Cục điều tra thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao | 1,05 | |
c/ Phó vụ trưởng Vụ nghiệp vụ, Phó viện trưởng Viện nghiệp vụ, Phó Cục trưởng Cục điều tra thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao | 0,85 | |
10 | Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao | |
a/ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao | 1,20 | |
b/ Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao | 1,00 | |
c/ Viện trưởng Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao | 0,90 | |
d/ Chánh Văn phòng và cấp trưởng các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao | 0,85 | |
đ/ Phó Viện trưởng Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao | 0,70 | |
e/ Phó Chánh Văn phòng và cấp phó các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao | 0,65 | |
g/ Trưởng phòng thuộc Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao | 0,55 | |
h/ Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng và các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao | 0,50 | |
i/ Phó Trưởng phòng thuộc Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao | 0,45 | |
k/ Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng và các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao | 0,40 |
II. Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh)
(được sửa đổi bổ sung bởi Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15)
STT | Chức danh | Đô thị loại đặc biệt thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh | Đô thị loại I, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương còn lại |
1 | Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 1,25 | |
2 | Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách | ||
a/TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh mức lương hiện hưởng thấp hơn hệ số 9,7 thì hưởng chênh lệch cho bằng 9,7 nếu bằng hoặc cao hơn thì giữ nguyên | |||
b/ Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại nếu hệ số phụ cấp chức vụ hiện hưởng thấp hơn 1,25 thì hưởng chênh lệch cho bằng 1,25, nếu bằng hoặc cao hơn thì giữ nguyên | 1,25 | ||
3 | Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 1,20 | 1,05 |
4 | Phó Trưởng Đoàn ĐBQH và ĐBQH hoạt động chuyên trách (TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh nếu hệ số phụ cấp chức vụ hiện hưởng thấp hơn 1,20 thì hưởng chênh lệch cho bằng 1,20. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại nếu hệ số phụ cấp chức vụ hiện hưởng thấp hơn 1,05 thì hưởng hệ số chênh lệch cho bằng 1,05). | 1,20 | 1,05 |
6 | Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân | 1,00 | 0,90 |
7 | Trưởng Ban chuyên trách Hội đồng nhân dân | 1,00 | 0,90 |
8 | Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân | 0,80 | 0,70 |
9 | Phó trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân | 0,80 | 0,70 |
9a | Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách | 0,60 | 0,50 |
12 | Các chức danh lãnh đạo thuộc Toà án nhân dân cấp tỉnh: | ||
a/ Chánh án | 1,05 | 0,95 | |
b/ Phó Chánh án | 0,90 | 0,80 | |
c/ Chánh Toà | 0,75 | 0,65 | |
d/ Phó Chánh Toà | 0,60 | 0,50 | |
13 | Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh: | ||
a/Viện trưởng | 1,05 | 0,95 | |
b/ Phó Viện trưởng | 0,90 | 0,80 | |
c/ Trưởng phòng nghiệp vụ | 0,75 | 0,65 | |
d/ Phó trưởng phòng nghiệp vụ | 0,60 | 0,50 |
Ghi chú:
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh xếp mức lương chức vụ bằng mức lương chức vụ của Bộ trưởng: Bậc 1 có hệ số lương bằng 9,7; bậc 2 có hệ số lương bằng 10,3.
- Phòng nghiệp vụ thuộc Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh do Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao quyết định phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Các phòng và các tổ chức tương đương cấp phòng còn lại thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hưởng phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp chức vụ của cấp phòng thuộc Sở của cấp tỉnh do Chính phủ quy định.
- Các chức danh lãnh đạo ngoài quy định ở bảng phụ cấp chức vụ này thuộc Hội đồng nhân dân, Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hưởng phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp chức vụ của các chức danh lãnh đạo tương ứng thuộc Sở của cấp tỉnh do Chính phủ quy định.
III. Thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã (cấp huyện)
(được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị quyết 823/2009/UBTVQH12 và Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15)
STT | Chức danh | Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I | Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại II | Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại III: Quận thuộc Hà Nội, Quận thuộc TP Hồ Chí Minh | Huyện, thị xã và các quận còn lại |
6 | Các chức danh lãnh đạo thuộc Toà án nhân dân | ||||
a/ Chánh án | 0,65 | 0,65 | 0,60 | 0,55 | |
b/ Phó Chánh án | 0,50 | 0,50 | 0,45 | 0,40 | |
7 | Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện Kiểm sát nhân dân | ||||
a/ Viện trưởng | 0,65 | 0,65 | 0,60 | 0,55 | |
b/ Phó Viện trưởng | 0,50 | 0,50 | 0,45 | 0,40 | |
c/ Trưởng phòng | 0,4 | 0,4 | 0,35 | 0,3 | |
d/ Phó Trưởng phòng | 0,3 | 0,3 | 0,25 | 0,20 |
IIIa. Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố (cấp xã)
(được bổ sung Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15)
STT | Chức danh | Xã, phường, đặc khu trực thuộc TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh | Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại |
1 | Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 0,70 | 0,60 |
2 | Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 0,60 | 0,50 |
3 | Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân | 0,35 | 0,25 |
4 | Phó Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân | 0,20 | 0,15 |

Sửa đổi Nghị quyết 730: Toàn bộ hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân là gì?
Tòa án nhân dân (TAND) tại Việt Nam là cơ quan tư pháp thực hiện quyền xét xử, có nhiệm vụ bảo vệ công lý, quyền con người, quyền công dân, chế độ xã hội chủ nghĩa, lợi ích nhà nước và quyền hợp pháp của tổ chức/cá nhân. Quyền hạn chính bao gồm xét xử sơ thẩm/phúc thẩm, giám đốc thẩm/tái thẩm, ra quyết định thi hành án hình sự, và giải quyết các tranh chấp dân sự, hành chính, kinh doanh.
Cụ thể:
- Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.
- Khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phục hồi, phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật;
+ Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật;
+ Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;
+ Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật;
+ Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
+ Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ;
+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật;
+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
(Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có cụm từ bị thay thế bởi khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lần đầu có nhiệm kỳ bao lâu?
Theo quy định khoản 2 Điều 100 Luật Tổ chức Toà án nhân dân 2024, Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lần đầu có nhiệm kỳ là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lại có nhiệm kỳ đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];