Sửa đổi cách tính Điểm các bài thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp Thi hành án dân sự ra sao?

Nguyễn Thành Đạt 282 lượt xem
10:35 | 15/11/2025
Cách tính Điểm các bài thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp Thi hành án dân sự được sửa đổi ra sao?
Nội dung chính
  1. Sửa đổi cách tính Điểm các bài thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp Thi hành án dân sự ra sao?
  2. Người có bằng cao đẳng được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp thi hành án dân sự không?
  3. Chấp hành viên sơ cấp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Sửa đổi cách tính Điểm các bài thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp Thi hành án dân sự ra sao?

Căn cứ theo Điều 58 Thông tư 02/2017/TT-BTP quy định:

Cách tính Điểm các bài thi
1. Bài thi được chấm theo thang Điểm 100.
2. Điểm các bài thi được tính như sau:
a) Bài thi viết kỹ năng thi hành án dân sự tính hệ số 2;
b) Bài thi trắc nghiệm pháp luật về thi hành án dân sự tính hệ số 1.

Hiện nay, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư 21/2025/TT-BTP sửa đổi Thông tư 02/2017/TT-BTP hướng dẫn nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự; được sửa đổi bởi Thông tư 18/2018/TT-BTP; bãi bỏ một số điều bởi Thông tư 06/2021/TT-BTP và Thông tư 12/2024/TT-BTP.

Theo đó, Cách tính Điểm các bài thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 21/2025/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 11/11/2025 như sau:

Sửa đổi, bổ sung Điều 58
“Điều 58. Cách tính điểm các bài thi
1. Bài thi được chấm theo thang điểm 100.
2. Điểm các bài thi được tính như sau:
a) Bài thi pháp luật về thi hành án dân sự tính hệ số 1;
b) Bài thi kỹ năng thi hành án dân sự tính hệ số 2."

Như vậy, cách tính Điểm các bài thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp Thi hành án dân sự được sửa đổi thành hai bài thi bao gồm bài thi pháp luật về thi hành án dân sự tính hệ số 1 và bài thi kỹ năng thi hành án dân sự tính hệ số 2.

Sửa đổi cách tính Điểm các bài thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp Thi hành án dân sự ra sao?

Sửa đổi cách tính Điểm các bài thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp Thi hành án dân sự ra sao? (Hình từ Internet)

Người có bằng cao đẳng được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp thi hành án dân sự không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Luật Thi hành án Dân sự 2008 quy định như sau:

Tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên
1. Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao thì có thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên.
2. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp:
a) Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên;
b) Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;
c) Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp.
3. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp:
a) Có thời gian làm Chấp hành viên sơ cấp từ 05 năm trở lên;
b) Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên trung cấp.
...

Theo đó, người có bằng cao đẳng không được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp thi hành án dân sự.

Chấp hành viên sơ cấp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 20 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên sơ cấp như sau:

- Kịp thời tổ chức thi hành vụ việc được phân công; ra các quyết định về thi hành án theo thẩm quyền.

- Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; thực hiện nghiêm chỉnh chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Chấp hành viên.

- Triệu tập đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để giải quyết việc thi hành án.

- Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản của người phải thi hành án hoặc phối hợp với cơ quan có liên quan xử lý vật chứng, tài sản và những việc khác liên quan đến thi hành án.

- Quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án; lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án; thu giữ tài sản thi hành án.

- Yêu cầu cơ quan Công an tạm giữ người chống đối việc thi hành án theo quy định của pháp luật.

- Lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật về thi hành án; xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm.

- Quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế để thu hồi tiền, tài sản đã chi trả cho đương sự không đúng quy định của pháp luật, thu phí thi hành án và các khoản phải nộp khác.

- Được sử dụng công cụ hỗ trợ trong khi thi hành công vụ theo quy định của Chính phủ.

- Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.

Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chấp hành viên phải tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án và được pháp luật bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và uy tín.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168?

Từ ngày 01/01/2027, những trường hợp nào phụ nữ được hỗ trợ tài chính 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương theo Nghị định 168? Điều kiện hưởng hỗ trợ và phạm vi áp dụng tại 34 tỉnh, thành phố được quy định cụ thể ra sao?