So sánh Bảng lương GVMN, tiểu học, THCS, THPT trước và sau 01/7/2026?

Hồ Tấn Thiện 136 lượt xem
17:21 | 17/04/2026
Theo quy định pháp luật, So sánh Bảng lương GVMN, tiểu học, THCS, THPT trước và sau 01/7/2026?
Nội dung chính
  1. So sánh Bảng lương GVMN, tiểu học, THCS, THPT từ ngày 14/4/2026 và 01/7/2026 dự kiến?
  2. Thời gian nghỉ hè của nhà giáo là bao lâu?
  3. 05 Chính sách hỗ trợ chính đối với nhà giáo là gì?

So sánh Bảng lương GVMN, tiểu học, THCS, THPT từ ngày 14/4/2026 và 01/7/2026 dự kiến?

Ngày 14/4/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định mã số bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập.

Hiện nay, công thức tính lương giáo viên áp dụng theo Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau:

Mức lương = Lương cơ sở x hệ số lương

Đồng thời mức lương cơ sở hiện nay là: 2.340.000 đồng/tháng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).

Theo đó, Bảng lương GVMN, tiểu học, THCS, THPT trước ngày 01/7/2026 như sau:

- Giáo viên mầm non -

- Giáo viên Tiểu học -

- Giáo viên THCS -

- Giáo viên THPT -

Tuy nhiên, Chính phủ đăng tải dự thảo Nghị định Tải về quy định mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 thay thế Nghị định 73/2024/NĐ-CP.

Theo đó, Bảng lương GVMN, tiểu học, THCS, THPT sau ngày 01/7/2026 dự kiến như sau:

- Giáo viên mầm non -

- Giáo viên Tiểu học -

- Giáo viên THCS -

- Giáo viên THPT -

Như vậy, dựa vào 2 Bảng lương GVMN, tiểu học, THCS, THPT trước và sau 01/7/2026 vừa nêu trên có thể thấy trước ngày 01/7/2026 thì mức lương giáo viên sẽ được giữ nguyên với mức lương cơ sở là 2.340.000.

Tuy nhiên, dựa trên công chức tính lương của giáo viên ta có thể thấy mức lương giáo viên sẽ tỷ lệ thuận với mức lương cơ sở thì khi từ 01/7/2026 mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng thì đồng nghĩa với việc mức lương của GVMN, tiểu học, THCS THPT sẽ được tăng theo.

So sánh Bảng lương GVMN, tiểu học, THCS, THPT trước và sau 01/7/2026?

So sánh Bảng lương GVMN, tiểu học, THCS, THPT trước và sau 01/7/2026? (Hình từ Internet)

Thời gian nghỉ hè của nhà giáo là bao lâu?

Thời gian nghỉ hè của nhà giáo là:

- Thời gian nghỉ hè hằng năm của nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường chuyên biệt là 08 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm;

- Thời gian nghỉ hè hằng năm của nhà giáo trong các cơ sở giáo dục thường xuyên tối thiểu là 04 tuần, tối đa là 08 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm;

- Thời gian nghỉ hè hằng năm của nhà giáo trong trường dự bị đại học là 08 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm;

- Thời gian nghỉ hè hằng năm của nhà giáo giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề, giảng dạy trình độ trung cấp và giảng dạy trình độ cao đẳng là 06 tuần; của nhà giáo giảng dạy trình độ sơ cấp là 04 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm;

- Thời gian nghỉ hè hằng năm của nhà giáo trong cơ sở giáo dục đại học, trường chính trị và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục;

- Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách, thời gian nghỉ hè của nhà giáo quy định tại điểm a, điểm b khoản này do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định theo thẩm quyền; thời gian nghỉ hè của nhà giáo quy định tại điểm c, d, đ khoản này do người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định;

- Trong thời gian nghỉ hè, nhà giáo được hưởng nguyên lương và phụ cấp theo quy định.

(Khoản 1 Điều 17 Nghị định 93/2026/NĐ-CP)

05 Chính sách hỗ trợ chính đối với nhà giáo là gì?

05 Chính sách hỗ trợ chính đối với nhà giáo là:

- Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;

- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;

- Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;

- Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;

- Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Tuy nhiên, ngoài những chính sách trên thì đối với nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy các môn năng khiếu, nghệ thuật được hưởng một số chính sách hỗ trợ trong các chính sách sau đây:

- Được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc được bảo đảm chỗ ở tập thể khi đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp không bố trí được chỗ ở tập thể hoặc nhà ở công vụ thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo mức hỗ trợ thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật;

- Được hỗ trợ thanh toán tiền tàu xe trong thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

- Chế độ phụ cấp, trợ cấp theo đối tượng.

(Điều 24 Luật Nhà giáo 2025)

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bộ Tham mưu Quân khu 2 thông báo tuyển dụng 49 giáo viên (QNCN) cho Phân hiệu 1 Trường thiếu sinh quân trực thuộc Trường thiếu sinh quân miền Bắc theo Thông báo 5917 ra sao?

Bộ Tham mưu Quân khu 2 tuyển dụng 49 giáo viên là quân nhân chuyên nghiệp (QNCN) làm việc tại Phân hiệu 1 Trường Thiếu sinh quân trực thuộc Trường Thiếu sinh quân miền Bắc theo Thông báo 5917. Vậy đối tượng, điều kiện, chỉ tiêu và hồ sơ đăng ký dự tuyển được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất