- Quyết định sửa đổi, bổ sung Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ của Nhà nước giữ chức danh lãnh đạo và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách theo Nghị quyết 122 ra sao?
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân là gì?
- Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân theo đề nghị của ai?
Quyết định sửa đổi, bổ sung Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ của Nhà nước giữ chức danh lãnh đạo và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách theo Nghị quyết 122 ra sao?
Ngày 2/5/2026, UBTVQH thông qua Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết 66/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày thông qua và chế độ phụ cấp quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
>> Tải về: Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách
Cụ thể:
Điều 1 Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 Sửa đổi, bổ sung Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách như sau:
(1) Sửa đổi, bổ sung điểm 6 Mục I/ Ở Trung ương như sau:
STT | Chức danh | Hệ số |
1 | Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội | 1,10 |
(2) Sửa đổi, bổ sung Mục II/ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh) như sau:
- Thay thế cụm từ “Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân” bằng cụm từ "Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân” tại điểm 6;
- Thay thế cụm từ “Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân” bằng cụm từ “Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân” tại điểm 8;
- Bổ sung điểm 9a vào sau điểm 9 như sau:
STT | Chức danh | Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | Các tỉnh, thành phố còn lại |
Hệ số | Hệ số | ||
9a | Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách | 0,60 | 0,50 |
(3) Bổ sung Mục IIIa sau Mục III/ Thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã (cấp huyện) như sau:
STT | Chức danh | Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | Các tỉnh, thành phố còn lại |
Hệ số | Hệ số | ||
1 | Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 0,70 | 0,60 |
2 | Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 0,60 | 0,50 |
3 | Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân | 0,35 | 0,25 |
4 | Phó Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân | 0,20 | 0,15 |
Như vậy, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách sẽ được sửa đổi, bổ sung như trên đồng thời được áp dụng kể từ ngày ký.
Lưu ý: Cán bộ công chức viên chức khi chuyển công tác về giữ chức danh Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban Quốc hội mà hệ số phụ cấp chức vụ cao hơn hệ số phụ cấp chức vụ quy định tại Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 thì tiếp tục thực hiện bảo lưu theo quy định, sau khi hết thời gian bảo lưu thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15.
Đối với chức danh Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách đang bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo được bảo lưu cao hơn so với hệ số phụ cấp chức vụ quy định tại Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 thì tiếp tục thực hiện bảo lưu theo quy định, sau khi hết thời hạn bảo lưu thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15.
(khoản 1, 2 Điều 3 Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15)

Quyết định sửa đổi, bổ sung Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ của Nhà nước giữ chức danh lãnh đạo và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách theo Nghị quyết 122 ra sao? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân là gì?
Điều 32 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân bao gồm:
- Chủ tọa các phiên họp của Hội đồng nhân dân, bảo đảm thi hành các quy định về hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân, các quy định về kỳ họp Hội đồng nhân dân;
- Lãnh đạo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân; chỉ đạo việc chuẩn bị dự kiến chương trình, triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân;
- Thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân giữ mối liên hệ với Ủy ban nhân dân, các cơ quan nhà nước, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp, các tổ chức xã hội khác và Nhân dân;
- Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới trong các trường hợp theo quy định của cấp có thẩm quyền.
(khoản 1 Điều 32 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025)
Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân theo đề nghị của ai?
Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước.
Cụ thể:
Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
- Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo danh sách đề cử chức vụ từng người của Thường trực Hội đồng nhân dân.
- Tại kỳ họp thứ nhất, Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước.
- Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ định chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp xã; Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của chủ tọa kỳ họp.
(khoản 1 Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];