Quyết định của Ủy ban nhân dân phải được bao nhiêu thành viên tán thành? Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân gồm những gì?

20:28 | 12/03/2025
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, phải được bao nhiêu thành viên tán thành về quyết định của Ủy ban nhân dân? Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
Nội dung chính
  1. Quyết định của Ủy ban nhân dân phải được bao nhiêu thành viên tán thành?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân gồm những gì?
  3. Đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ quyền hạn gì?

Quyết định của Ủy ban nhân dân phải được bao nhiêu thành viên tán thành?

Căn cứ khoản 3 Điều 38 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định:

Hoạt động của Ủy ban nhân dân
...
3. Quyết định của Ủy ban nhân dân phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân biểu quyết tán thành. Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân đã biểu quyết. Việc biểu quyết có thể được thực hiện tại phiên họp Ủy ban nhân dân hoặc bằng phiếu lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân.
...

Theo đó, quyết định của Ủy ban nhân dân phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân biểu quyết tán thành. Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân đã biểu quyết. Việc biểu quyết có thể được thực hiện tại phiên họp Ủy ban nhân dân hoặc bằng phiếu lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân.

Quyết định của Ủy ban nhân dân phải được bao nhiêu thành viên tán thành? Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân gồm những gì?

Quyết định của Ủy ban nhân dân phải được bao nhiêu thành viên tán thành? Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân gồm những gì? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân gồm những gì?

Căn cứ khoản 3 Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân
...
3. Các Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân; chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được Thường trực Hội đồng nhân dân phân công; tham gia các phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân.
...

Theo đó, các Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân; chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được Thường trực Hội đồng nhân dân phân công; tham gia các phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân.

Đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ quyền hạn gì?

Theo Điều 31 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân bao gồm:

- Đại biểu Hội đồng nhân dân bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân.

- Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp Hội đồng nhân dân, tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân; trường hợp không tham dự cuộc họp, phiên họp phải có lý do và phải báo cáo trước chủ tịch Hội đồng nhân dân. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân không tham dự các kỳ bầu cử liên tục trong 01 năm mà không có lý do chính đáng thì Thường trực Hội đồng nhân dân phải báo cáo Hội đồng nhân dân để bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân đó.

- Đại biểu Hội đồng nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với cử tri nơi mình thực hiện nhiệm vụ đại biểu; thu thập và phản ánh ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng, kiến ​​nghị bầu cử; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tri; thực hiện chế độ tiếp xúc xúc tiến; chịu sự giám sát của cử tri.

- Đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện tiếp công dân; tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến ​​nghị của công dân theo quy định của pháp luật.

- Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất Chủ tịch Quận ban nhân dân, các thành viên khác của Quận ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm tra nhân dân và người đứng đầu cơ quan ban nhân dân cùng cấp.

- Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền kiến ​​nghị Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ của Hội đồng nhân dân bầu, tổ chức phiên họp chuyên đề, họp kín hoặc phiên họp để giải quyết công việc phát sinh chiến xuất và kiến ​​nghị về những vấn đề khác mà biểu hiện cần thiết.

- Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích pháp của tổ chức, cá nhân, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan thi hành những biện pháp cần thiết để tạm dừng chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.

- Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

- Không thể bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu hiện Hội đồng nhân dân, khám phá nơi làm việc của đại biểu Hội đồng nhân dân nếu không có đồng ý của Hội đồng nhân dân hoặc trong thời gian Hội đồng nhân dân không hội, không có đồng ý của Thường Hội đồng nhân dân. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân bị tạm giữ vì tội phạm tội tang thì cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo để Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Minh Khôi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?