- Quỹ tiền thưởng 10% theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP được trích lập từ nguồn nào?
- Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP được đảm bảo từ đâu?
- Những đối tượng nào được hưởng chế độ tiền thưởng và đối tượng nào không thuộc diện được hưởng chế độ tiền thưởng?
- Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị bắt buộc phải có những nội dung cơ bản nào?
Quỹ tiền thưởng 10% theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP được trích lập từ nguồn nào?
Căn cứ khoản 4 Điều 4 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quỹ tiền thưởng hằng năm bằng 10% tổng quỹ tiền lương theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP được xác định trực tiếp từ tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

Quỹ tiền thưởng 10% theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP được xác định và trích lập từ nguồn nào?
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP được đảm bảo từ đâu?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 161/2026/NĐ-CP nguồn kinh phí thực hiện chế độ tiền thưởng được bảo đảm từ các nguồn phù hợp với từng cơ quan, đơn vị. Cụ thể, đối với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương, kinh phí được bố trí từ nguồn tiết kiệm chi thường xuyên, nguồn tăng thu ngân sách, nguồn cải cách tiền lương còn dư, nguồn thu được để lại theo chế độ và các nguồn hợp pháp khác theo quy định. Trường hợp sau khi sử dụng các nguồn này vẫn thiếu kinh phí thì ngân sách trung ương sẽ bổ sung.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên, kinh phí thực hiện chế độ tiền thưởng do đơn vị tự bảo đảm theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính.
Những đối tượng nào được hưởng chế độ tiền thưởng và đối tượng nào không thuộc diện được hưởng chế độ tiền thưởng?
Căn cứ Điều 2 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định:
Đối tượng được hưởng chế độ tiền thưởng gồm:
- Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 2025;
- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 1 Luật Viên chức 2025:
- Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP;
- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 126/2024/NĐ-CP;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
Đối tượng không được hưởng chế độ tiền thưởng gồm:
- Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố.
Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị bắt buộc phải có những nội dung cơ bản nào?
Căn cứ khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định:
Chế độ tiền thưởng
…
2. Chế độ tiền thưởng quy định tại khoản 1 Điều này được dùng để thưởng đột xuất theo thành tích công tác và thưởng định kỳ hằng năm căn cứ theo kết quả theo dõi, đánh giá hằng quý, 06 tháng, xếp loại chất lượng hằng năm của từng người trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị và được thực hiện theo Quy chế tiền thưởng do người đứng đầu đơn vị lực lượng vũ trang theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng, ban hành. Quy chế tiền thưởng được gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý, kiểm tra và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị.
3. Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này phải bao gồm những nội dung sau:
a) Phạm vi và đối tượng áp dụng;
b) Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và căn cứ theo kết quả theo dõi, đánh giá hằng quý, 06 tháng, xếp loại chất lượng hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị;
c) Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người;
d) Quy trình, thủ tục xét thưởng;
đ) Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết).
…
Như vậy quy chế tiền thưởng do người có thẩm quyền xây dựng và ban hành phải quy định đầy đủ các nội dung cơ bản, gồm: phạm vi và đối tượng áp dụng; tiêu chí thưởng; mức tiền thưởng; quy trình, thủ tục xét thưởng và các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị. Quy chế do người có thẩm quyền ban hành và phải được công khai theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];