Quy định về kỷ luật viên chức mới nhất 2026: Hình thức, quy trình, thời hiệu và các vấn đề liên quan?

16:30 | 27/07/2026
Có mấy hình thức kỷ luật viên chức? Viên chức không hoàn thành nhiệm vụ bị kỷ luật theo hình thức nào? Viên chức đang trong thời gian thai sản, ốm đau có bị xử lý kỷ luật không? Quy trình xử lý kỷ luật viên chức? Thời hiệu xử lý kỷ luật viên chức là bao nhiêu năm?
Nội dung chính
  1. Có mấy hình thức kỷ luật viên chức?
  2. Kỷ luật viên chức và kỷ luật công chức có những điểm khác biệt nào?
  3. Viên chức không hoàn thành nhiệm vụ bị kỷ luật theo hình thức nào?
  4. Viên chức đang trong thời gian thai sản, ốm đau có bị xử lý kỷ luật không?
  5. Viên chức đang bị tạm giam, tạm giữ thì xử lý kỷ luật như thế nào?
  6. Quy trình xử lý kỷ luật viên chức?
  7. Thời hiệu xử lý kỷ luật viên chức là bao nhiêu năm?
  8. Viên chức vi phạm khi đã nghỉ việc hoặc nghỉ hưu có bị kỷ luật hồi tố không?

Có mấy hình thức kỷ luật viên chức?

Theo Điều 7 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, có 4 hình thức kỷ luật viên chức: (1) Khiển trách; (2) Cảnh cáo; (3) Cách chức (áp dụng đối với viên chức quản lý); (4) Buộc thôi việc.

Kỷ luật viên chức và kỷ luật công chức có những điểm khác biệt nào?

Theo Điều 7 Nghị định 234/2026/NĐ-CP và Điều 7 Nghị định 172/2025/NĐ-CP kỷ luật viên chức và kỷ luật công chức khác ở chỗ: viên chức bị kỷ luật có thể bị hạn chế hoạt động nghề nghiệp, trong khi đó hình thức kỷ luật đối với công chức không có quy định này.

Ngoài ra, đối với viên chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội phạm tham nhũng thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. Trong khi đó, công chức vi phạm bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án, cấp có thẩm quyền xử lý ra quyết định buộc thôi việc.

Viên chức không hoàn thành nhiệm vụ bị kỷ luật theo hình thức nào?

Theo Điều 8, 9, 10, 11 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ sẽ bị kỷ luật theo một trong 4 hình thức sau tuỳ thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm và đối tượng (có giữ chức vụ quản lý): (1) Khiển trách; (2) Cảnh cáo; (3) Cách chức (áp dụng đối với viên chức quản lý); (4) Buộc thôi việc.

Cụ thể:

(1) Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách

Đối với hành vi vi phạm không hoàn thành nhiệm vụ lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng

Trừ trường hợp sau sẽ bị áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo dù viên chức có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng:

+ Viên chức quản lý không thực hiện đúng trách nhiệm, để viên chức thuộc quyền quản lý vi phạm pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng trong khi thực hiện nhiệm vụ theo vị trí việc làm;

+ Viên chức quản lý không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công mà không có lý do chính đáng.

(2) Áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo

Viên chức sẽ bị áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với hành vi không hoàn thành nhiệm vụ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách về hành vi vi phạm không hoàn thành nhiệm vụ

- Có hành vi vi phạm lần đầu, hành vi vi phạm không hoàn thành nhiệm vụ gây hậu quả nghiêm trọng.

- Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Viên chức quản lý không thực hiện đúng trách nhiệm, để viên chức thuộc quyền quản lý vi phạm pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng trong khi thực hiện nhiệm vụ theo vị trí việc làm;

+ Viên chức quản lý không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công mà không có lý do chính đáng.

(3) Áp dụng hình thức kỷ luật cách chức (đối với viên chức quản lý)

Viên chức quản lý sẽ bị áp dụng hình thức kỷ luật cách chức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo vì hành vi không hoàn thành nhiệm vụ mà tái phạm.

- Vi phạm lần đầu nhưng gây hậu quả rất nghiêm trọng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý, chưa đến mức buộc thôi việc, đồng thời người vi phạm có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và thuộc trường hợp được xem xét giảm nhẹ theo quy định.

(4) Áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc

Viên chức không hoàn thành nhiệm vụ sẽ bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với viên chức quản lý hoặc cảnh cáo đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý mà tái phạm.

- Có hành vi vi phạm lần đầu gây hậu quả rất nghiêm trọng, người vi phạm không có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và thuộc trường hợp tăng nặng theo quy định.

Viên chức đang trong thời gian thai sản, ốm đau có bị xử lý kỷ luật không?

Không, theo Điều 3 Nghị định 234/2026/NĐ-CP viên chức đang trong thời gian thai sản, bị ốm đau sẽ chưa bị xem xét xử lý kỷ luật nếu đang trong thời gian mang thai (trừ trường hợp người có hành vi vi phạm có văn bản đề nghị xem xét xử lý kỷ luật), còn nếu bị ốm đau thì phải đáp ứng điều kiện đang điều trị nội trú tại bệnh viện có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

Viên chức đang bị tạm giam, tạm giữ thì xử lý kỷ luật như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 234/2026/NĐ-CP viên chức đang bị tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật thì chưa xem xét xử lý kỷ luật, trừ trường hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Quy định về kỷ luật viên chức mới nhất 2026: Hình thức, quy trình, thời hiệu và các vấn đề liên quan?

Quy định về kỷ luật viên chức mới nhất 2026: Hình thức, quy trình, thời hiệu và các vấn đề liên quan? (Hình từ Internet)

Quy trình xử lý kỷ luật viên chức?

Theo Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18 Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy trình xử lý kỷ luật đối với viên chức gồm 4 bước: (1) Tổ chức họp kiểm điểm; (2) Thành lập Hội đồng kỷ luật; (3) Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật viên chức; (4) Ra quyết định xử lý kỷ luật.

Cụ thể:

(1) Tổ chức họp kiểm điểm

Việc tổ chức cuộc họp kiểm điểm được tiến hành như sau:

- Người chủ trì cuộc họp tuyên bố lý do cuộc họp, thông báo hoặc ủy quyền cho cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ thông báo các nội dung: tóm tắt về quá trình công tác; hành vi vi phạm; các hình thức xử lý đã ban hành (nếu có); thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, thời điểm phát hiện hành vi vi phạm; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ của người có hành vi vi phạm; thời hiệu và thời hạn xử lý theo quy định của pháp luật;

- Người có hành vi vi phạm trình bày bản kiểm điểm, trong đó nêu rõ hành vi vi phạm và tự nhận hình thức kỷ luật.

Trường hợp người có hành vi vi phạm có mặt tại cuộc họp nhưng không làm bản kiểm điểm hoặc vắng mặt nhưng có văn bản đề nghị tổ chức cuộc họp thì cuộc họp kiểm điểm vẫn được tiến hành.

Trường hợp người có hành vi vi phạm vắng mặt ở cuộc họp theo thông báo triệu tập lần thứ 2 thì cuộc họp kiểm điểm vẫn được tiến hành;

- Thành viên tham dự cuộc họp phát biểu, nêu rõ ý kiến về các nội dung quy định tại điểm a khoản này. Tại cuộc họp này không tiến hành biểu quyết, bỏ phiếu;

- Người chủ trì cuộc họp kết luận. Nội dung cuộc họp kiểm điểm phải được lập thành biên bản.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp kiểm điểm, người chủ trì cuộc họp có trách nhiệm gửi báo cáo và biên bản cuộc họp kiểm điểm đến cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật.

(2) Thành lập Hội đồng kỷ luật

Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo và biên bản cuộc họp kiểm điểm, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để tư vấn về việc áp dụng hình thức kỷ luật đối với viên chức có hành vi vi phạm, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 234/2026/NĐ-CP.

(3) Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật viên chức

Chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tổ chức cuộc họp của Hội đồng kỷ luật, giấy triệu tập họp phải được gửi tới viên chức có hành vi vi phạm. Trường hợp viên chức có hành vi vi phạm vắng mặt nhưng có giấy đề nghị tổ chức cuộc họp thì Hội đồng kỷ luật vẫn tiến hành họp. Trường hợp viên chức có hành vi vi phạm vắng mặt ở cuộc họp theo giấy triệu tập lần thứ 2 thì Hội đồng kỷ luật vẫn tiến hành họp.

Trình tự họp như sau:

- Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tuyên bố lý do, giới thiệu các thành viên tham dự;

- Viên chức được cử ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật đọc trích ngang sơ yếu lý lịch của viên chức có hành vi vi phạm và các tài liệu khác có liên quan;

- Viên chức có hành vi vi phạm đọc bản tự kiểm điểm;

Trường hợp viên chức có hành vi vi phạm vắng mặt nhưng có bản kiểm điểm thì viên chức được cử ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật đọc thay; trường hợp có mặt nhưng không làm bản tự kiểm điểm hoặc vắng mặt và không có bản kiểm điểm thì Hội đồng kỷ luật tiến hành các trình tự còn lại của cuộc họp;

- Viên chức được cử ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật đọc biên bản cuộc họp kiểm điểm;

- Các thành viên Hội đồng kỷ luật và người tham dự cuộc họp thảo luận và phát biểu ý kiến;

- Viên chức có hành vi vi phạm phát biểu ý kiến; nếu viên chức có hành vi vi phạm không phát biểu ý kiến hoặc vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật tiến hành các trình tự còn lại của cuộc họp;

- Hội đồng kỷ luật bỏ phiếu về việc có kỷ luật hay không kỷ luật; trường hợp đa số phiếu kiến nghị kỷ luật thì bỏ phiếu về việc áp dụng hình thức kỷ luật; việc bỏ phiếu được tiến hành bằng hình thức bỏ phiếu kín theo phương pháp tích phiếu;

- Chủ tịch Hội đồng kỷ luật công bố kết quả bỏ phiếu kín và thông qua biên bản cuộc họp;

- Chủ tịch Hội đồng kỷ luật và viên chức được cử ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật ký biên bản cuộc họp.

Trường hợp nhiều viên chức trong cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị có hành vi vi phạm thì Hội đồng kỷ luật họp để tiến hành xem xét xử lý kỷ luật đối với từng viên chức.

(4) Ra quyết định xử lý kỷ luật

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản (kèm theo biên bản họp Hội đồng kỷ luật và hồ sơ xử lý kỷ luật) gửi cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật;

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc văn bản đề xuất của cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận viên chức không vi phạm;

Trường hợp vi phạm của viên chức có tình tiết phức tạp thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Trường hợp viên chức có hành vi vi phạm bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về tội tham nhũng, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án, cấp có thẩm quyền xử lý ra quyết định buộc thôi việc. Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời điểm có hiệu lực thi hành.

Thời hiệu xử lý kỷ luật viên chức là bao nhiêu năm?

Theo Điều 36 Luật Viên chức 2025, thời hiệu xử lý kỷ luật là 05 năm đối với hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách hoặc 10 năm đối với các hành vi vi phạm không thuộc trường hợp bị khiển trách, tức là các hành vi có thể bị xử lý bằng các hình thức kỷ luật nặng hơn như cảnh cáo, cách chức hoặc buộc thôi việc.

Tuy nhiên, có các hành vi vi phạm không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật bao gồm:

- Viên chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ;

- Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ;

- Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;

- Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.

Viên chức vi phạm khi đã nghỉ việc hoặc nghỉ hưu có bị kỷ luật hồi tố không?

Có, theo Điều 42 Luật Viên chức 2025, mọi hành vi vi phạm trong thời gian công tác của viên chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu đều bị xử lý theo quy định. Viên chức sau khi nghỉ việc, nghỉ hưu mới phát hiện có hành vi vi phạm trong thời gian công tác thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, xóa tư cách chức vụ đã đảm nhiệm gắn với hệ quả pháp lý tương ứng với hình thức kỷ luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?

Bài viết mới nhất