Quy định về hợp đồng làm việc của viên chức từ ngày 01/7/2026?

Hồ Tấn Thiện 3,894 lượt xem
07:25 | 17/07/2026
Quy định về hợp đồng làm việc của viên chức từ ngày 01/7/2026 có gì mới? Hợp đồng làm việc của viên chức được lập theo nguyên tắc nào, gồm những nội dung chủ yếu nào và được ký kết ra sao theo Luật Viên chức 2025?
Nội dung chính
  1. Hợp đồng làm việc là gì? Khác hợp đồng lao động thông thường ở những điểm nào?
  2. Hợp đồng làm việc có mấy loại?
  3. Từ 01/7/2026, những trường hợp nào viên chức được ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn?
  4. Viên chức tuyển dụng trước 01/7/2020 đang có hợp đồng không xác định thời hạn thì từ 01/7/2026 xử lý thế nào?
  5. Hợp đồng làm việc phải có những nội dung bắt buộc nào theo quy định pháp luật?
  6. Viên chức bị điều chuyển sang đơn vị khác trong cùng ngành thì hợp đồng làm việc xử lý thế nào?
  7. Những trường hợp nào viên chức được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc?
  8. Viên chức muốn tự nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày theo Luật Viên chức 2025?
  9. Những trường hợp nào đơn vị sự nghiệp được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức?
  10. Mẫu hợp đồng làm việc viên chức mới nhất 2026?
  11. Hồ sơ tiếp nhận vào làm viên chức gồm những giấy tờ gì?

Hợp đồng làm việc là gì? Khác hợp đồng lao động thông thường ở những điểm nào?

Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng vào làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc, quyền, nghĩa vụ và các nội dung khác có liên quan (khoản 1 Điều 20 Luật Viên chức 2025).

Dưới đây là những điểm khác biệt cốt lõi so với hợp đồng lao động thông thường:

Tiêu chí

Hợp đồng làm việc

Hợp đồng lao động

Căn cứ pháp lý

Luật Viên chức 2025

Bộ luật Lao động 2019

Đối tượng áp dụng

Viên chức và đơn vị sự nghiệp công lập

Người lao động và người sử dụng lao động

Chủ thể ký kết

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập (hoặc người được ủy quyền) với viên chức

Người sử dụng lao động với người lao động

Cơ sở tuyển dụng

Thông qua tuyển dụng viên chức theo quy định của pháp luật

Thỏa thuận giữa các bên theo nhu cầu sử dụng lao động

Loại hợp đồng

Hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng không xác định thời hạn.

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn theo Điều 20 Bộ luật Lao động 2019

Chế độ quản lý

Chịu sự điều chỉnh của pháp luật về viên chức

Chịu sự điều chỉnh của pháp luật lao động

Hợp đồng làm việc có mấy loại?

Hợp đồng làm việc có 2 loại:

- Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng theo quy định của pháp luật về lao động;

- Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

(khoản 3 Điều 20 Luật Viên chức 2025 và Điều 22 Nghị định 259/2026/NĐ-CP)

Quy định về hợp đồng làm việc của viên chức từ ngày 01/7/2026?

Quy định về hợp đồng làm việc của viên chức từ ngày 01/7/2026? (Hình từ Internet)

Từ 01/7/2026, những trường hợp nào viên chức được ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn?

Tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 259/2026/NĐ-CP thì trường hợp viên chức được tuyển dụng từ 01/7/2020 tới 01/7/2026, đã ký kết hợp đồng làm việc xác định thời hạn 02 lần trở lên thì sau khi kết thúc thời hạn của hợp đồng làm việc lần 2 được ký kết hợp đồng làm việc không xác định thời hạn nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của vị trí việc làm theo quy định của pháp luật và đơn vị vẫn còn nhu cầu sử dụng lao động.

Viên chức tuyển dụng trước 01/7/2020 đang có hợp đồng không xác định thời hạn thì từ 01/7/2026 xử lý thế nào?

Tại khoản 5 Điều 43 Luật Viên chức 2025 Viên chức được tuyển dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2003 đến trước ngày 01/7/2026 thì tiếp tục thực hiện hợp đồng làm việc đã ký kết với đơn vị sự nghiệp công lập, có các quyền, nghĩa vụ và được quản lý theo quy định của Luật Viên chức 2025 và quy định của pháp luật có liên quan.

Hợp đồng làm việc phải có những nội dung bắt buộc nào theo quy định pháp luật?

Hợp đồng làm việc viên chức bắt buộc phải có những nội dung được quy định tại Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu 04 ban hành theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP, cụ thể gồm:

- Thông tin của các bên

+ Người đứng đầu hoặc người đại diện đơn vị sự nghiệp công lập.

+ Viên chức/người được tuyển dụng (họ tên, ngày sinh, trình độ, CCCD, địa chỉ...).

- Loại hợp đồng, thời hạn và nhiệm vụ hợp đồng

+ Loại hợp đồng (xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn).

+ Thời hạn hợp đồng (nếu có).

+ Thời gian tập sự (nếu có).

+ Địa điểm làm việc.

+ Chức danh chuyên môn.

+ Chức vụ (nếu có).

+ Nhiệm vụ phải thực hiện.

- Chế độ làm việc

+ Thời giờ làm việc.

+ Phương tiện làm việc được trang bị.

- Nghĩa vụ và quyền lợi của viên chức/người được tuyển dụng

+ Nghĩa vụ thực hiện công việc, chấp hành nội quy, quy chế.

+ Quyền được hưởng:

++ Tiền lương, bậc, hệ số lương.

++ Phụ cấp (nếu có).

++ Thời gian trả lương.

++ Khoản trả ngoài lương.

++ Trang bị bảo hộ lao động (nếu có).

++ Nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, phép.

++ Chế độ bảo hiểm.

++ Phúc lợi.

++ Thưởng, nâng bậc lương, đào tạo, bồi dưỡng.

++ Các chế độ thôi việc, trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp, bồi thường (nếu có).

++ Quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi hoặc chấm dứt hợp đồng theo quy định.

++ Các thỏa thuận khác (nếu có).

- Nghĩa vụ và quyền hạn của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

+ Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng.

+ Thanh toán đầy đủ chế độ, quyền lợi.

+ Quyền bố trí, phân công, điều động công việc.

+ Quyền chấm dứt hợp đồng, xử lý kỷ luật theo quy định.

- Điều khoản thi hành

+ Các nội dung chưa ghi trong hợp đồng thực hiện theo pháp luật về viên chức.

+ Số lượng bản hợp đồng, giá trị pháp lý.

+ Thời điểm có hiệu lực.

+ Chữ ký của các bên.

Viên chức bị điều chuyển sang đơn vị khác trong cùng ngành thì hợp đồng làm việc xử lý thế nào?

Tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 259/2026/NĐ-CP thì viên chức được cấp có thẩm quyền đồng ý chuyển đến đơn vị sự nghiệp công lập khác thì không thực hiện việc tuyển dụng mới và không giải quyết chế độ thôi việc. Viên chức phải ký kết hợp đồng làm việc mới với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc với cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp viên chức là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Những trường hợp nào viên chức được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc?

Căn cứ vào Điều 22 Luật Viên chức 2025 và Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 thì các trường hợp viên chức được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc:

- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật Lao động 2019;

- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn;

- Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc;

- Đủ tuổi nghỉ hưu theo, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Viên chức muốn tự nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày theo Luật Viên chức 2025?

Căn cứ vào Điều 22 Luật Viên chức 2025 và Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 thì viên chức muốn tự nghỉ việc phải báo trước từ 3 đến 45 ngày tùy vào thời hạn hợp đồng làm việc.

- Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

- Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hhợp đồng làm việc xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

- Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

Những trường hợp nào đơn vị sự nghiệp được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức?

Tại khoản 3 Điều 22 Luật Viên chức 2025 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Lao động 2019 thì các trường hợp đơn vị sự nghiệp được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức như sau:

- Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc.

- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng làm việc đối với người làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

- Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

- Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động;

- Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

- Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

- Người lao động cung cấp không trung thực thông tin khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Mẫu hợp đồng làm việc viên chức mới nhất 2026?

Mẫu hợp đồng làm việc viên chức mới nhất 2026 được quy định tại Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu 04 ban hành theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Tên mẫu

File tải

Mẫu số 02 Hợp đồng làm việc xác định thời hạn

Tải về

Mẫu số 03 Hợp đồng làm việc xác định thời hạn (dành cho đối tượng dưới 18 tuổi)

Tải về

Mẫu số 04 Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn

Tải về

Hồ sơ tiếp nhận vào làm viên chức gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 15 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ tiếp nhận vào làm viên chức gồm những giấy tờ sau:

(1) Sơ yếu lý lịch cá nhân;

(2) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;

(3) Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác;

(4) Phiếu xác định lý lịch tư pháp (đối với các trường hợp trong hồ sơ trước đây chưa có).

Trường hợp các thành phần hồ sơ trong tiếp nhận quy định tại khoản này đã tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc được trích xuất từ cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác thì được sử dụng thay thế bản giấy tương ứng. Đối với sơ yếu lý lịch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 15 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, người được đề nghị tiếp nhận vào viên chức tự khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác về nội dung.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ một lần 1.5 tỷ đồng/người cho người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức viên chức theo Nghị quyết 29 trong trường hợp nào?

Chính sách hỗ trợ một lần đến 1,5 tỷ đồng/người cho người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29 được áp dụng đối với những trường hợp nào và điều kiện hưởng hỗ trợ cụ thể ra sao?

Bài viết mới nhất