Quy định 299: Số lượng lãnh đạo cấp phó chuyên trách của các cơ quan chuyên trách là bao nhiêu?

Nguyễn Thành Đạt 1,098 lượt xem
14:09 | 11/06/2025
Mỗi cơ quan chuyên trách có số lượng lãnh đạo cấp phó là bao nhiêu theo Quy định 299?
Nội dung chính
  1. Quy định 299: Số lượng lãnh đạo cấp phó chuyên trách của các cơ quan chuyên trách là bao nhiêu?
  2. Đảng viên có những nhiệm vụ gì, được quy định như thế nào?
  3. Quyền của Đảng viên được quy định như thế nào?

Quy định 299: Số lượng lãnh đạo cấp phó chuyên trách của các cơ quan chuyên trách là bao nhiêu?

Ngày 09 tháng 6 năm 2025, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Quy định 299-QĐ/TW năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy xã, phường, đặc khu.

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Quy định 299-QĐ/TW năm 2025 thì:

Nguyên tắc tổ chức
1. Bảo đảm tham mưu, phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên, toàn diện của đảng ủy xã, phường, đặc khu; không chồng chéo, trùng lắp chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc; một cơ quan thực hiện nhiều việc và một việc chỉ giao cho một cơ quan chủ trì thực hiện và chịu trách nhiệm chính.
2. Bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu năng, hiệu quả; phù hợp với phân loại đơn vị hành chính, tình hình tổ chức đảng và đảng viên.
3. Trên cơ sở tổng biên chế được ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh giao; yêu cầu, nhiệm vụ, cơ cấu cán bộ, công chức, tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm đã được phê duyệt, ban thường vụ đảng ủy xã, phường, đặc khu xem xét, quyết định biên chế của từng cơ quan bảo đảm tinh gọn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và cân đối giữa các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy xã, phường, đặc khu; tăng cường phân công kiêm nhiệm một số chức danh.
Để bảo đảm các cơ quan khẩn trường đi vào hoạt động thông suốt, trước mắt biên chế cán bộ lãnh đạo, công chức các cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc đảng ủy xã, phường, đặc khu thực hiện theo quy định nêu tại điểm 3, khoản 2, mục I Hướng dẫn số 31-HD/BTCTW, ngày 23/4/2025 của Ban Tổ chức Trung ương. Trong quá trình sắp xếp có thể bố trí biên chế nhiều hơn (bao gồm cán bộ công tác Đảng của huyện, xã hiện có và một số cán bộ, công chức cấp tỉnh); sau khi hoàn thiện vị trí việc làm, tối đa sau thời gian 5 năm phải thực hiện đúng theo quy định, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền giao và quản lý biên chế.
4. Tổng số lãnh đạo cấp phó chuyên trách của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy xã, phường không quá 06 người; đặc khu không quá 08 người. Số lượng lãnh đạo cấp phó chuyên trách cụ thể của mỗi cơ quan do ban thường vụ đảng ủy xã, phường, đặc khu xem xét, quyết định.
5. Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy xã, phường, đặc khu có trụ sở làm việc đặt tại cơ quan đảng ủy xã, phường, đặc khu, có con dấu, được cấp kinh phí, trang bị cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động theo quy định.

Theo đó, tổng số lượng lãnh đạo cấp phó chuyên trách của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy xã, phường không quá 06 người; đặc khu không quá 08 người.

Số lượng lãnh đạo cấp phó chuyên trách cụ thể của mỗi cơ quan do ban thường vụ đảng ủy xã, phường, đặc khu xem xét, quyết định.

>> TẢI VỀ: Xem chi tiết Toàn văn Quy định 299-QĐ/TW năm 2025.

Quy định 299: Số lượng lãnh đạo cấp phó chuyên trách của các cơ quan chuyên trách là bao nhiêu?

Quy định 299: Số lượng lãnh đạo cấp phó chuyên trách của các cơ quan chuyên trách là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Đảng viên có những nhiệm vụ gì, được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định Đảng viên có nhiệm vụ sau:

- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

- Phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng;

- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh;

- Đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác;

- Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm;

- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân;

- Tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở;

- Tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng;

- Phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng;

- Thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng;

- Làm công tác phát triển đảng viên;

- Sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

Quyền của Đảng viên được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 thì Đảng viên có các quyền sau:

- Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.

- Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

- Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.

- Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.

- Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Cách đăng ký chữ ký số trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách đăng ký chữ ký số trên ứng dụng VNeID, điều kiện đăng ký, các bước thực hiện và cách kích hoạt, sử dụng chữ ký số để thực hiện các giao dịch điện tử ra sao?

Bài viết mới nhất