Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp được dùng bản điện tử xác nhận của người sử dụng lao động như thế nào?

21:15 | 19/02/2026
Theo quy định tại Nghị định 374, nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp được dùng bản điện tử xác nhận của người sử dụng lao động như thế nào?
Nội dung chính
  1. Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp được dùng bản điện tử xác nhận của người sử dụng lao động như thế nào?
  2. Người lao động được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp khi nào?
  3. Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định như thế nào?

Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp được dùng bản điện tử xác nhận của người sử dụng lao động như thế nào?

Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:
a) Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc: hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; quyết định thôi việc; quyết định sa thải; quyết định kỷ luật buộc thôi việc; thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động; xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã; trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình quy trình sau:
...

Theo đó, khi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp được dùng bản điện tử xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động.

Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp được dùng bản điện tử xác nhận của người sử dụng lao động như thế nào?

Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp được dùng bản điện tử xác nhận của người sử dụng lao động như thế nào? (Hình từ Internet)

Người lao động được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp khi nào?

Theo quy định tại Điều 41 Luật Việc làm 2025 như sau:

Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có nhu cầu.
2. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này.
Người lao động không được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp và thời gian tạm dừng thì không được bảo lưu.
3. Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;
c) Hưởng lương hưu hằng tháng;
d) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
đ) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này trong 03 tháng liên tục;
e) Ra nước ngoài để định cư;
....

Theo đó, trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có nhu cầu.

Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP như sau:

Mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%
Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
2. Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày, trường hợp tháng sau không có ngày tương ứng thì ngày kết thúc của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày cuối cùng của tháng đó.

Theo đó, tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày, trường hợp tháng sau không có ngày tương ứng thì ngày kết thúc của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày cuối cùng của tháng đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu?

Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu? Mức đóng BHYT hộ gia đình năm 2026 được tính như thế nào, người tham gia phải đóng bao nhiêu tiền và có được giảm mức đóng khi nhiều thành viên cùng tham gia?

Lao Động Tiền Lương
Hành vi không trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia từ ngày 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 10/9/2026, người sử dụng lao động không trả khoản tiền BHXH, BHYT cho người giúp việc gia đình để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm có thể bị xử phạt theo quy định mới. Vậy mức phạt cụ thể là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Tuổi nghỉ hưu năm 2027 là bao nhiêu?

Tuổi nghỉ hưu năm 2027 có thay đổi so với năm 2026 không? Người lao động nghỉ hưu đúng tuổi, nghỉ hưu trước tuổi năm 2027 cần đáp ứng điều kiện gì?

Lao Động Tiền Lương
Từ 28/09/2026 có bắt buộc nhận lương hưu qua VNeID không?

Từ ngày 28/09/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP bổ sung quy định về Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID, trong đó có việc tiếp nhận lương hưu. Tuy nhiên, điều này có đồng nghĩa với việc tất cả người hưởng lương hưu bắt buộc phải nhận tiền qua VNeID hay không? Trường hợp chưa tạo lập Tài khoản hưởng an sinh xã hội thì lương hưu được chi trả như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn nhận lương hưu qua VNeID từ 28/09/2026, thực hiện thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, người hưởng lương hưu có thể thực hiện nhận tiền qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID. Vậy để nhận lương hưu qua VNeID, người hưởng cần đăng ký, liên kết tài khoản và thực hiện các bước nào? Hướng dẫn chi tiết cách thực hiện theo quy định mới.

Bài viết mới nhất