Mất quyết định nghỉ việc có làm hồ sơ thất nghiệp được không?
Có. Tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP hồ sơ thất nghiệp bao gồm: (1) Mẫu đề nghị hưởng; (2) giấy chứng minh chấm dứt hợp đồng; (3) Sổ BHXH. Nếu mất quyết định nghỉ việc thì bạn vẫn có thể xin xác nhận từ công ty cũ hoặc thay thế bằng một số giấy tờ sau:
Bản chính/bản sao có chứng thực/bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu/bản điện tử:
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
- Quyết định thôi việc;
- Quyết định sa thải;
- Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
- Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;
- Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động;
- Loại hợp đồng lao động đã ký;
- Lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;
- Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;
- Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình Tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

Mất quyết định nghỉ việc có làm hồ sơ thất nghiệp được không? Mức hưởng thất nghiệp là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Điều kiện hưởng thất nghiệp năm 2026?
Người lao động được hưởng thất nghiệp khi đáp ứng đủ 4 điều kiện chính: (1) đã chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật; (2) đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi nghỉ việc; (3) nộp hồ sơ trong vòng 3 tháng kể từ ngày nghỉ việc; và (4) sau 10 ngày kể từ khi nộp hồ sơ vẫn chưa có việc làm hoặc không thuộc các trường hợp bị loại trừ (như đi nghĩa vụ, đi học dài hạn, bị tạm giam…).
Cụ thể như sau:
Điều kiện (1): Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
Điều kiện (2): Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Điều kiện (3): Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
Điều kiện (4):Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bao nhiêu?
Theo Điều 39 Luật Việc làm 2025 Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% bình quân tiền lương 6 tháng liền kề đóng BH thất nghiệp (BHTN), tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng. Từ 01/01/2026, mức tối đa cao nhất (Vùng I) là 26.550.000 đồng/tháng. Thời gian hưởng tính theo số năm đóng: đủ 12 - 36 tháng hưởng 3 tháng, sau đó đủ thêm 12 tháng hưởng thêm 1 tháng, tối đa 12 tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];