Người lao động phải làm gì khi công ty vi phạm thời giờ nghỉ ngơi?

00:25 | 24/04/2026
Theo quy đinh hiện hành, người lao động phải làm gì khi công ty vi phạm thời giờ nghỉ ngơi?
Nội dung chính
  1. Người lao động phải làm gì khi công ty vi phạm thời giờ nghỉ ngơi?
  2. Hợp đồng lao động có bắt buộc phải ghi nội dung thời giờ nghỉ ngơi không?
  3. Cách tính ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng như thế nào?

Người lao động phải làm gì khi công ty vi phạm thời giờ nghỉ ngơi?

Khi công ty vi phạm quy định về thời giờ nghỉ ngơi (không cho nghỉ giữa giờ, không cho nghỉ phép, ép làm thêm quá quy định…), người lao động có thể tham khảo những việc dưới đây để bảo vệ quyền lợi của mình.

(1) Xác định rõ hành vi vi phạm của công ty

Trước tiên, người lao động cần đối chiếu với quy định Bộ luật Lao động 2019 để biết công ty sai ở đâu. Cụ thể, theo Mục 2 Chương VII Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động được nghỉ ngơi trong những trường hợp sau:

- Nghỉ trong giờ làm việc: Người lao động làm việc liên tục từ 6 giờ trở lên trong một ngày phải được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút (tính vào thời giờ làm việc). Nếu làm ca đêm, được nghỉ ít nhất 45 phút.

- Nghỉ chuyển ca: Người lao động làm việc theo ca phải được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác.

- Nghỉ hằng tuần: Mỗi tuần, người lao động phải được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trường hợp đặc biệt không thể nghỉ hằng tuần thì vẫn phải đảm bảo nghỉ bình quân 4 ngày/tháng.

- Nghỉ lễ, Tết: Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong 11 ngày lễ, Tết chính thức theo quy định (Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/4, 1/5, Quốc khánh 2/9).

- Nghỉ phép năm: Người lao động làm đủ 12 tháng được nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương từ 12 đến 16 ngày tùy theo tính chất công việc. Cứ 5 năm làm việc cho một chủ sử dụng lao động được tăng thêm 1 ngày phép.

- Nghỉ việc mà vẫn hưởng nguyên lương khi kết hôn là 03 ngày; Con đẻ, con nuôi kết hôn nghỉ 01 ngày; Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết nghỉ 03 ngày.

(2) Thu thập chứng cứ

Sau khi xác định có hành vi vi phạm của công ty, người lao động nếu muốn bảo vệ quyền lợi thì cần có bằng chứng như hợp đồng lao động; nội quy công ty; bảng chấm công, lịch làm việc; email yêu cầu làm việc trái quy định,....

(2) Đối thoại và thương lượng tại nơi làm việc

Mô tả hành động cụ thể, trao đổi trực tiếp với Quản lý trực tiếp hoặc Phòng Nhân sự. Nếu làm việc tập thể thì có thể yêu cầu tổ chức Đối thoại tại nơi làm việc.

Cụ thể, tại Điều 63, 64 Bộ luật Lao động 2019 quy định khuyến khích đối thoại tại nơi làm việc để giải quyết tranh chấp. Ngoài ra, có thể nhờ tổ chức đại diện người lao động can thiệp, thương lượng với công ty.

(4) Khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện ra Tòa án

Người lao động có thể yêu cầu, khiếu nại đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân để giải quyết tranh chấp lao động hoặc Tòa án để giải quyết.

Người lao động phải làm gì khi công ty vi phạm thời giờ nghỉ ngơi?

Người lao động phải làm gì khi công ty vi phạm thời giờ nghỉ ngơi? (Hình từ Internet)

Hợp đồng lao động có bắt buộc phải ghi nội dung thời giờ nghỉ ngơi không?

Nội dung về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi là nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng lao động.

Cụ thể, căn cứ tại Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

- Công việc và địa điểm làm việc;

- Thời hạn của hợp đồng lao động;

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

- Chế độ nâng bậc, nâng lương;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Cách tính ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng như thế nào?

Cách tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng như sau:

Cụ thể: theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
....

Đồng thời, tại Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.
2. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm.
3. Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.

Theo đó, nếu người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Lao động nữ mang thai có quyền lợi gì đặc biệt tại nơi làm việc?

Lao động nữ mang thai được pháp luật bảo vệ với những quyền lợi đặc biệt nào tại nơi làm việc? Từ việc bố trí công việc, thời giờ làm việc đến bảo vệ việc làm, người lao động cần biết các quyền lợi để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ phép năm có được hưởng phụ cấp lương không?

Nghỉ phép năm có được hưởng phụ cấp lương không? Người lao động nghỉ phép năm vẫn được hưởng nguyên lương theo quy định, nhưng việc có được nhận đầy đủ các khoản phụ cấp lương hay không còn phụ thuộc vào tính chất của từng khoản và thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Vậy những khoản phụ cấp nào vẫn được hưởng trong thời gian nghỉ phép năm?

Bài viết mới nhất