Nghị định 154: Chính thức cán bộ công chức có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác khi tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu được hưởng mấy tháng trợ cấp tiền lương khi nghỉ hưu trước tuổi?

Phan Văn Huy 22,485 lượt xem
08:30 | 24/06/2025
Chính thức cán bộ công chức có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác khi tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu được hưởng mấy tháng trợ cấp tiền lương khi nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154?
Nội dung chính
  1. Nghị định 154: Chính thức cán bộ công chức có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác khi tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu được hưởng mấy tháng trợ cấp tiền lương khi nghỉ hưu trước tuổi?
  2. Việc thực hiện tinh giản biên chế đối với cán bộ công chức viên chức dựa trên những nguyên tắc nào?
  3. Nguồn kinh phí thực hiện tinh giản biên chế được quy định như thế nào theo Nghị định 154?

Nghị định 154: Chính thức cán bộ công chức có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác khi tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu được hưởng mấy tháng trợ cấp tiền lương khi nghỉ hưu trước tuổi?

Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Chính sách nghỉ hưu trước tuổi
...
2. Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau:
a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
b) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP;
c) Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
...

Như vậy, cán bộ công chức có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác khi tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu được hưởng 05 tháng trợ cấp tiền lương hiện hưởng khi nghỉ hưu trước tuổi.

Tải Nghị định 154/2025/NĐ-CP: Tải về.

Nghị định 154: Chính thức cán bộ công chức có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác khi tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu được hưởng mấy tháng trợ cấp tiền lương khi nghỉ hưu trước tuổi?

Nghị định 154: Chính thức cán bộ công chức có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác khi tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu được hưởng mấy tháng trợ cấp tiền lương khi nghỉ hưu trước tuổi? (Hình từ Internet)

Việc thực hiện tinh giản biên chế đối với cán bộ công chức viên chức dựa trên những nguyên tắc nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc thực hiện tinh giản biên chế đối với cán bộ công chức viên chức như sau:

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.

- Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.

- Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.

- Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.

- Đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất.

Nguồn kinh phí thực hiện tinh giản biên chế được quy định như thế nào theo Nghị định 154?

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định nguồn kinh phí thực hiện tinh giản biên chế như sau:

(1) Đối với cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế do ngân sách nhà nước cấp.

(2) Đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

- Đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị.

Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên không đủ nguồn kinh phí để giải quyết chính sách tinh giản biên chế thì được sử dụng các quỹ được trích theo quy định của đơn vị sự nghiệp công lập và nguồn kinh phí thực hiện cải cách tính tiền lương để giải quyết chính sách tinh giản biên chế.

- Đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế do ngân sách nhà nước cấp.

(3) Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động

- Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan hành chính: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ kinh phí thường xuyên của cơ quan, tổ chức.

- Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ kinh phí thường xuyên hoặc từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị.

(4) Đối với cán bộ công chức viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nguồn kinh phí hoạt động theo các nghị quyết, quyết định và các văn bản khác của cấp có thẩm quyền: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ nguồn kinh phí hoạt động theo quy định tại các nghị quyết, quyết định và các văn bản khác của cấp có thẩm quyền (nếu có).

(5) Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 154/2025/NĐ-CP: Kinh phí giải quyết tinh giản biên chế được lấy từ kinh phí thường xuyên của hội bao gồm nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên, nguồn từ hội phí và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

(6) Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 Nghị định 154/2025/NĐ-CP: Kinh phí giải quyết tinh giản biên chế được lấy từ nguồn thực hiện chính sách đối với lao động dôi dư của doanh nghiệp do khi chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

(7) Đối với đối tượng quy định khoản 4 Điều 17 Nghị định 154/2025/NĐ-CP: Kinh phí giải quyết tinh giản biên chế được lấy từ kinh phí thường xuyên của Quỹ Tài chính nhà nước ngoài ngân sách.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Văn Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?