Mức lương Thiếu tá quân đội nhân dân từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu khi tăng mức lương cơ sở?

Phạm Đại Phước 15,703 lượt xem
10:28 | 17/12/2025
Từ ngày 01/7 năm nay mức lương Thiếu tá quân đội nhân dân là bao nhiêu khi tăng mức lương cơ sở?
Nội dung chính
  1. Mức lương Thiếu tá quân đội nhân dân từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu khi tăng mức lương cơ sở?
  2. Hạn tuổi phục vụ tại ngũ đối với Thiếu tá quân đội là bao nhiêu tuổi?
  3. Cấp hiệu của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam có dạng ra sao?
  4. Tiêu chuẩn chung của sĩ quan quân đội hiện nay là gì?

Mức lương Thiếu tá quân đội nhân dân từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu khi tăng mức lương cơ sở?

Theo Mục 1 Bảng 6 ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định hệ số lương sĩ quan quân đội như sau:

bang-luong

Theo đó, Thiếu tá Quân đội nhân dân có hệ số lương là: 6,00.

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV thì mức lương của Thiếu tá quân đội được tính như sau:

Mức lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng

Hiện nay: Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.

Theo đó, lương Thiếu tá Quân đội nhân dân từ 1/7/2024 được nhận là 14.040.000 đồng.

Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp.

Xem chi tiết toàn bộ bảng lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang tính theo mức lương cơ sở mới: Tải về

Mức lương Thiếu tá quân đội nhân dân từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu khi tăng mức lương cơ sở?

Mức lương Thiếu tá quân đội nhân dân từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu khi tăng mức lương cơ sở? (Hình từ Internet)

Hạn tuổi phục vụ tại ngũ đối với Thiếu tá quân đội là bao nhiêu tuổi?

Căn cứ khoản 1 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 quy định như sau:

Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan
1. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:
Cấp Úy: 50;
Thiếu tá: 52;
Trung tá: 54;
Thượng tá: 56;
Đại tá: 58;
Cấp Tướng: 60.
2. Khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, năng lực, sức khỏe và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều này không quá 05 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
3. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy Quân đoàn quy định tại điểm đ, điểm e và chỉ huy, quản lý đơn vị quy định tại các điểm g, h, i, k, l, m, n, o, p, q và r khoản 1 Điều 11 của Luật này do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nhưng không vượt quá hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều này.”.

Theo đó, hạn tuổi phục vụ tại ngũ của Thiếu tá quân đội là 52 tuổi

Khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, năng lực, sức khỏe và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều này không quá 05 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Cấp hiệu của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam có dạng ra sao?

Theo Điều 6 Nghị định 82/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a khoản 15 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 quy định cụ thể về cấp hiệu của sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:

- Về hình dáng: Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc.

- Nền của cấp hiệu mầu vàng, riêng Bộ đội Biên phòng mầu xanh lá cây. Nền cấp hiệu của sĩ quan cấp tướng có in chìm hoa văn mặt trống đồng, tâm mặt trống đồng ở vị trí gắn cúc cấp hiệu.

- Đường viền của cấp hiệu: Lục quân, Bộ đội Biên phòng mầu đỏ tươi, Phòng không - Không quân mầu xanh hòa bình, Hải quân mầu tím than.

- Trên nền cấp hiệu có gắn: Cúc cấp hiệu, gạch, sao mầu vàng. Cúc cấp hiệu hình tròn, dập nổi hoa văn (cấp tướng hình Quốc huy; cấp tá, cấp úy hình hai bông lúa xung quanh và ngôi sao năm cánh ở giữa). Cấp hiệu của cấp tướng không có gạch ngang, cấp tá có 02 gạch ngang, cấp úy có 01 gạch ngang, số lượng sao:

Đối với Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: 01 sao;

Nếu là Trung úy, Trung tá, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân: 02 sao;

Cấp bậc Thượng úy, Thượng tá, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân: 03 sao;

Còn đối với Đại úy, Đại tá, Đại tướng: 04 sao.

Tiêu chuẩn chung của sĩ quan quân đội hiện nay là gì?

Theo Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định tiêu chuẩn chung của sĩ quan quân đội hiện nay như sau:

- Sĩ quan quân đội phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao;

- Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;

- Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ, chức danh;

- Ngoài ra sĩ quan quân đội còn phải có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, chức danh, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Đại Phước Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Các công ty thường trả lương vào ngày nào?

Pháp luật không quy định một ngày cố định để các công ty trả lương cho người lao động. Vậy các công ty thường trả lương vào ngày nào và kỳ hạn trả lương được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?