Một số điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 253 hướng dẫn Luật Thuế TNCN?

Nguyễn Phạm Kiều Phương 14,148 lượt xem
16:03 | 06/07/2026
Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân ra sao?
Nội dung chính
  1. Một số điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 253 hướng dẫn Luật Thuế TNCN?
  2. Quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế từ 01/7/2026?
  3. Cá nhân bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế từ 01/7/2026 trong trường hợp nào?

Một số điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 253 hướng dẫn Luật Thuế TNCN?

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Dưới đây là một số điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể:

Nội dung

Quy định mới

CSPL

Tiền ăn giữa ca

Miễn thuế đến 1,2 triệu đồng/tháng

Điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Chi phí y tế

Giảm trừ tối đa 23 triệu đồng/năm

Điểm a khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Chi phí giáo dục

Giảm trừ tối đa 24 triệu đồng/năm

Điểm b khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Bảo hiểm hưu trí bổ sung, Bảo hiểm nhân thọ

Khấu trừ tối đa 3 triệu đồng/tháng (trước đây 1 triệu đồng/tháng)

Điểm b khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Khấu trừ Thuế TNCN 10% khi không ký HĐLĐ

Thu nhập từ 5 triệu đồng/lần trở lên

Khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Thu nhập dưới 5 triệu/lần

Có thể khấu trừ 10% nếu cá nhân yêu cầu

Khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Trả thu nhập sau chấm dứt HĐLĐ

Từ 5 triệu đồng/lần vẫn khấu trừ 10%

Khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Thu nhập vãng lai không phải quyết toán

Tăng ngưỡng lên 15 triệu đồng/tháng (Trước đây là 10 triệu đồng/tháng) đã bị khấu trừ thuế TNCN 10% rồi

Điểm b khoản 1 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Người phụ thuộc

Đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh trước 31/12 năm tính thuế

Khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Một số điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 253 hướng dẫn Luật Thuế TNCN?

Một số điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 253 hướng dẫn Luật Thuế TNCN? (Hình từ Internet)

Quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế từ 01/7/2026?

Theo Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế từ 01/7/2026 như sau:

(1) Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh: thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuể trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025.

(2) Đối với loại thuế khai theo tháng: thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

(3) Đối với loại thuế khai theo quý: thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

(4) Đối với loại thuế khai theo năm: thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc của năm tài chính tiếp theo.

(5) Đối với loại thuế khai quyết toán thuế: thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như sau:

- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế;

- Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;

- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế.

Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhận của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục;

- Trước khi xuất cảnh đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.

(6) Đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô (bao gồm dầu thô xuất bán trong nước và dầu thô xuất khẩu): thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác theo từng lần xuất bản chậm nhất là 35 ngày kể từ ngày xuất bán. Ngày xuất bán là ngày hoàn thành việc xuất dầu thô tại điểm giao nhận.

- Đối với hoạt động xuất bán khí thiên nhiên: thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác. Tháng phát sinh nghĩa vụ thuể là tháng của thời điểm xác định thuế theo quy định của pháp luật về thuế; tháng phát sinh nghĩa vụ khoản thu khác là tháng bán khí.

(7) Thời hạn nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết.

(8) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân tử hoạt động chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản thực hiện như sau:

- Trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bao gồm cả trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thay thuế cho bên bán, trường hợp bên thứ ba có liên quan được phép bán tài sản của cá nhân theo quy định của pháp luật, trường hợp ủy quyền mà người nhận ủy quyền có đầy đủ nội dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân sự) thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là nhà hình thành trong tương lai, quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng tương lai (bao gồm cả trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thay thuế cho bên bán, trường hợp bên thứ ba có liên quan được phép bán tài sản của cá nhân theo quy định của pháp luật, trường hợp ủy quyền mà người nhận ủy quyền có đầy đủ nội dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân sự) thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ pháp lý chứng minh quyền được nhận thừa kế, quà tặng có hiệu lực theo quy định của pháp luật. Trường hợp cá nhân góp vốn bằng bất động sản thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp.

(9) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

(10) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Cá nhân bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế từ 01/7/2026 trong trường hợp nào?

Theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh từ 01/7/2026 bao gồm:

(1) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;

(2) Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;

(3) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;

(4) Cá nhân là người nước ngoài có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

(5) Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất