Mẫu thông báo về tình hình biến động lao động mới nhất năm 2026 có dạng ra sao?
Mẫu thông báo về tình hình biến động lao động mới nhất năm 2026 đang áp dụng là Mẫu số 33 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
Mẫu thông báo về tình hình biến động lao động mới nhất năm 2026 có dạng như sau:

>> Tải Mẫu thông báo về tình hình biến động lao động mới nhất năm 2026: TẠI ĐÂY
TẢI VỀ >> Mẫu đơn đề nghị rút hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
>> Tải Mẫu thông báo tiếp tục thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất theo Nghị định 374: TẠI ĐÂY
TẢI VỀ >> Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
>> Tải về: Tải miễn phí File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026

Mẫu thông báo về tình hình biến động lao động mới nhất năm 2026 có dạng ra sao? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào người sử dụng lao động phải thông báo tình hình biến động lao động?
Căn cứ vào Điều 32 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Trách nhiệm của người sử dụng lao động
...
9. Sử dụng nguồn kinh phí đúng đối tượng, đúng mục đích và thực hiện báo cáo kết quả tổ chức đào tạo cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người sử dụng lao động nộp hồ sơsơ sau khi kết thúc khóa đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo quy định.
10. Trường hợp người sử dụng lao động tăng hoặc giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo về tình hình biến động lao động theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Nghị định này với tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
11. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, người sử dụng lao động tăng hoặc giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo tình hình biến động lao động với tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Công ty không thông báo tình hình biến động lao động bị xử phạt bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 41 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:
Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không trả chế độ trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được tiền trợ cấp do cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển đến.
2. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động mà người sử dụng lao động đã chiếm dụng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc của người sử dụng lao động khi có biến động lao động việc làm tại đơn vị theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng; không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực;
b) Không lập danh sách người lao động hoặc không lập hồ sơ hoặc không nộp hồ sơ đúng thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 102, khoản 1 Điều 103, khoản 1 Điều 110, khoản 2 Điều 112 của Luật Bảo hiểm xã hội; khoản 1 Điều 59, khoản 1 Điều 60 của Luật An toàn, vệ sinh lao động;
c) Không giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 47 của Luật An toàn, vệ sinh lao động và Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội đi khám giám định suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa;
d) Không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 21 của Luật Bảo hiểm xã hội.
...
Đồng thời, căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:
Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Như vậy, việc thông báo tình hình biến động lao động là trách nhiệm của công ty. Trường hợp công ty có biến động nhân sự nhưng công ty không không thông báo tình hình biến động lao động là hành vi vi phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp sẽ bị xử phạt từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];