Mẫu Quyết định khen thưởng cho nhân viên chuẩn nhất năm 2026 (cho cá nhân và tập thể) được quy định tại đâu?

14:15 | 01/04/2026
Hiện nay, Mẫu Quyết định khen thưởng cho nhân viên chuẩn nhất năm 2026 (cho cá nhân và tập thể) được quy định tại đâu và tải về?
Nội dung chính
  1. Mẫu Quyết định khen thưởng cho nhân viên chuẩn nhất năm 2026 (cho cá nhân và tập thể) được quy định tại đâu?
  2. Doanh nghiệp có bắt buộc phải thưởng cho nhân viên làm việc xuất sắc hay không?
  3. Công ty được phép chậm trả lương cho nhân viên không?

Mẫu Quyết định khen thưởng cho nhân viên chuẩn nhất năm 2026 (cho cá nhân và tập thể) được quy định tại đâu?

Hiện nay, không có văn bản pháp luật cụ thể quy định về mẫu mẫu quyết định khen thưởng chuẩn dùng chung cho doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp có thể tự xây dựng mẫu đảm bảo nội dung và hình thức tuân thủ những nguyên tắc chung.

Dưới đây là Mẫu Quyết định khen thưởng cho nhân viên chuẩn nhất năm 2026 (cho cá nhân và tập thể) tham khảo có dạng:

*Mẫu Quyết định khen thưởng cho nhân viên (dành cho cá nhân):

Tải về >> Mẫu Quyết định khen thưởng cho nhân viên (dành cho cá nhân)

*Mẫu Quyết định khen thưởng cho nhân viên (dành cho cá tập thể):

Tải về >> Mẫu Quyết định khen thưởng cho nhân viên (dành cho cá tập thể)

Mẫu Quyết định khen thưởng cho nhân viên chuẩn nhất năm 2026 (cho cá nhân và tập thể) được quy định tại đâu?

Mẫu Quyết định khen thưởng cho nhân viên chuẩn nhất năm 2026 (cho cá nhân và tập thể) được quy định tại đâu? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp có bắt buộc phải thưởng cho nhân viên làm việc xuất sắc hay không?

Theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng như sau:

Thưởng
1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Theo quy định trên, thưởng không phải là khoản bắt buộc người sử dụng lao động phải trả cho người lao động.

Do pháp luật không yêu cầu doanh nghiệp bắt buộc phải thưởng cho người lao động, cũng như không quy định mức thưởng cụ thể là bao nhiêu, nên việc này sẽ do doanh nghiệp chủ động.

Như vậy, người lao động có được nhận thưởng hay không phải căn cứ vào quy chế thưởng của công ty do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Nếu trong hợp đồng lao động hoặc là trong thỏa ước lao động tập thể có điều khoản thỏa thuận về việc xét thưởng cho người lao động thì doanh nghiệp sẽ buộc phải trả thưởng cho người lao động theo quy định tại các văn bản này.

Công ty được phép chậm trả lương cho nhân viên không?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Kỳ hạn trả lương
1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Theo đó, công ty được phép chậm trả lương cho nhân viên trong trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn. Tuy nhiên chỉ được chậm tối đa 30 ngày.

Nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho nhân viên một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho nhân viên của mình công bố tại thời điểm trả lương.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?

Bài viết mới nhất