Mẫu Quyết định điều chỉnh lương mới nhất năm 2026 có dạng như thế nào?

05:45 | 28/01/2026
Hiện nay, mẫu Quyết định điều chỉnh lương mới nhất năm 2026 được quy định ở đâu và có dạng như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Quyết định điều chỉnh lương mới nhất năm 2026 có dạng như thế nào?
  2. Có bắt buộc ghi nội dung thời gian điều chỉnh lương trong hợp đồng lao động không?
  3. Người sử dụng lao động có bắt buộc phải xây dựng và công khai thang, bảng lương không?

Mẫu Quyết định điều chỉnh lương mới nhất năm 2026 có dạng như thế nào?

Hiện nay, Mẫu Quyết định điều chỉnh lương không được quy định thành một mẫu chung cụ thể mà tùy thuộc vào từng doanh nghiệp tự xây dựng và ban hành phù hợp với quy định của pháp luật lao động hiện hành.

Dưới đây là Mẫu Quyết định điều chỉnh lương mới nhất năm 2026 tham khảo có dạng:

TẢI VỀ >> Mẫu Quyết định điều chỉnh lương mới nhất năm 2026

Mẫu Quyết định điều chỉnh lương mới nhất năm 2026 có dạng như thế nào?

Mẫu Quyết định điều chỉnh lương mới nhất năm 2026 có dạng như thế nào? (Hình từ Internet)

Có bắt buộc ghi nội dung thời gian điều chỉnh lương trong hợp đồng lao động không?

Theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Nội dung hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.
3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.
...

Theo đó, hợp đồng lao động bắt buộc phải có những nội dung sau:

- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

- Công việc và địa điểm làm việc;

- Thời hạn của hợp đồng lao động;

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

- Chế độ nâng bậc, nâng lương;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Do đó, trong hợp đồng lao động không bắt buộc phải có nội dung về thời gian điều chỉnh lương, tuy nhiên, người lao động và người sử dụng lao động vẫn có thể thỏa thuận về nội dung này để ghi trong hợp đồng.

Người sử dụng lao động có bắt buộc phải xây dựng và công khai thang, bảng lương không?

Theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động
1. Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.
2. Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.
3. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.
Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.

Theo đó, người sử dụng lao động bắt buộc phải xây dựng thang lương, bảng lương để làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động. Đồng thời, thang lương, bảng lương phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.

Nếu người sử dụng lao động không xây dựng thang bảng lương sẽ bị phạt tiền theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, cụ thể mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân, nếu người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt gấp 2 lần so với cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất