Mẫu quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng (Mẫu TP-CC-19) mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 162 lượt xem
15:30 | 02/01/2026
Download Mẫu quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng (Mẫu TP-CC-19) mới nhất hiện nay ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng (Mẫu TP-CC-19) mới nhất hiện nay là mẫu nào?
  2. Công chứng viên không được thành lập hoặc tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới trong trường hợp nào?
  3. Công chứng viên chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho thành viên hợp danh khác của Văn phòng công chứng có chấm dứt tư cách thành viên không?

Mẫu quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng (Mẫu TP-CC-19) mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Căn cứ vào Điều 24 Thông tư 05/2025/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng 2024 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy định Mẫu quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng (Mẫu TP-CC-19) mới nhất hiện nay.

Mẫu quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng đang áp dụng là Mẫu TP-CC-19 ban hành kèm theo Thông tư 05/2025/TT-BTP.

Mẫu quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng có dạng như sau:

>> Tải Mẫu quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng: TẠI ĐÂY

Mẫu quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng (Mẫu TP-CC-19) mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Mẫu quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng (Mẫu TP-CC-19) mới nhất hiện nay là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Công chứng viên không được thành lập hoặc tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Luật Công chứng 2024 quy định:

Thành lập Văn phòng công chứng
1. Căn cứ vào quy định của pháp luật về điều kiện thành lập Văn phòng công chứng, công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng lập hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gửi đến Sở Tư pháp nơi dự kiến thành lập Văn phòng công chứng.
2. Công chứng viên thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới:
a) Đang là viên chức của Phòng công chứng;
b) Đang là thành viên hợp danh của 01 Văn phòng công chứng;
c) Đang là Trưởng Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;
d) Chưa hết thời hạn 02 năm theo quy định tại khoản 6 Điều 27, khoản 5 Điều 31 và khoản 4 Điều 34 của Luật này.
...

Dựa theo quy định thì trường hợp công chứng viên không được thành lập hoặc tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới bao gồm:

- Đang là viên chức của Phòng công chứng;

- Đang là thành viên hợp danh của 01 Văn phòng công chứng;

- Đang là Trưởng Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;

- Chưa hết thời hạn 02 năm theo quy định tại khoản 6 Điều 27, khoản 5 Điều 31 và khoản 4 Điều 34 Luật Công chứng 2024.

Công chứng viên chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho thành viên hợp danh khác của Văn phòng công chứng có chấm dứt tư cách thành viên không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật Công chứng 2024 quy định như sau:

Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng
1. Công chứng viên chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng trong các trường hợp sau đây:
a) Tự nguyện rút vốn khỏi Văn phòng công chứng hoặc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho một hoặc một số thành viên hợp danh khác của Văn phòng công chứng; chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp theo quy định tại Điều 30 của Luật này;
b) Có quyết định miễn nhiệm công chứng viên hoặc thuộc trường hợp đương nhiên miễn nhiệm công chứng viên theo quy định của Luật này;
c) Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích;
d) Bị khai trừ khỏi Văn phòng công chứng.
2. Thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi Văn phòng công chứng hoặc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho một hoặc một số thành viên hợp danh khác của Văn phòng công chứng khi được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng chấp thuận bằng văn bản và Văn phòng công chứng phải còn ít nhất 02 thành viên hợp danh tại thời điểm thành viên hợp danh được rút vốn hoặc chuyển nhượng phần vốn góp.
Thành viên hợp danh phải thông báo bằng văn bản cho các thành viên hợp danh khác và Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đăng ký hoạt động về yêu cầu rút vốn chậm nhất là 06 tháng trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài chính của Văn phòng công chứng trong năm tài chính đó đã được thông qua.
Văn phòng công chứng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp việc công chứng viên hoàn thành rút vốn hoặc hoàn thành chuyển nhượng phần vốn góp. Tư cách thành viên hợp danh của công chứng viên chấm dứt tại thời điểm được Sở Tư pháp ghi nhận vào giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng. Trường hợp người rút vốn hoặc chuyển nhượng phần vốn góp là Trưởng Văn phòng công chứng thì tư cách thành viên hợp danh của công chứng viên chấm dứt kể từ thời điểm được Sở Tư pháp cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng.
...

Theo đó, công chứng viên sẽ chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng trong các trường hợp sau đây:

- Tự nguyện rút vốn khỏi Văn phòng công chứng hoặc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho một hoặc một số thành viên hợp danh khác của Văn phòng công chứng; chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp theo quy định tại Điều 30 Luật Công chứng 2024;

- Có quyết định miễn nhiệm công chứng viên hoặc thuộc trường hợp đương nhiên miễn nhiệm công chứng viên theo quy định của Luật Công chứng 2024;

- Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích;

- Bị khai trừ khỏi Văn phòng công chứng.

Như vậy, công chứng viên chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho một hoặc một số thành viên hợp danh khác của Văn phòng công chứng sẽ chấm dứt tư cách thành viên hợp danh.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168?

Từ ngày 01/01/2027, những trường hợp nào phụ nữ được hỗ trợ tài chính 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương theo Nghị định 168? Điều kiện hưởng hỗ trợ và phạm vi áp dụng tại 34 tỉnh, thành phố được quy định cụ thể ra sao?

Bài viết mới nhất