Mẫu hợp đồng thuê nhân công thời vụ chuẩn nhất có dạng ra sao?
Mẫu hợp đồng thuê nhân công thời vụ là mẫu văn bản được dùng khi một cá nhân hoặc tổ chức thuê người lao động làm các công việc tạm thời, ngắn hạn, không mang tính thường xuyên, ổn định.
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan khác chưa quy định cụ thể Mẫu hợp đồng thuê nhân công thời vụ.
Người sử dụng lao động và người lao động có thể tham khảo Mẫu hợp đồng thuê nhân công thời vụ dưới đây:

>> Tải Mẫu hợp đồng thuê nhân công thời vụ: TẠI ĐÂY

Mẫu hợp đồng thuê nhân công thời vụ chuẩn nhất có dạng ra sao?
Giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn và giờ làm thêm theo tuần đối với người lao động làm thời vụ là bao lâu?
Căn cứ Điều 6 Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH quy định như sau:
Giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày và giờ làm thêm
1. Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một ngày không quá 12 giờ.
2. Giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn và giờ làm thêm theo tuần, tháng được quy định như sau:
a) Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một tuần không quá 72 giờ.
b) Tổng số giờ làm thêm trong một tháng không quá 40 giờ.
c) Người sử dụng lao động quyết định lựa chọn áp dụng quy định tại điểm a hoặc quy định tại điểm b khoản này, ghi vào kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong năm quy định tại khoản 2, Điều 8 Thông tư này.
3. Tổng số giờ làm thêm trong một năm đối với mỗi người lao động không quá 300 giờ.
Theo đó, tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một tuần đối với người lao động làm thời vụ là không quá 72 giờ.
Lương tối thiểu vùng có áp dụng cho hợp đồng thời vụ hay không?
Căn cứ vào Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương như sau:
Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
Theo như quy định trên thì người sử dụng lao động trả lương cho người lao động theo công việc hoặc theo chức danh thì không được trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
Đồng thời, căn cứ tại Điều 2 Nghị định 293/2025/NĐ-CP về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có đề cập về đối tượng áp dụng quy định về mức lương tối thiểu vùng như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:
a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này.
Như vậy, người lao động làm hợp đồng thời vụ thì vẫn được trả lương đúng theo quy định của pháp luật và không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];