Mẫu giấy khám sức khỏe dùng cho người lao động dưới 18 tuổi là mẫu nào?
Mẫu giấy khám sức khỏe dùng cho người lao động dưới 18 tuổi được áp dụng theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT.
Theo đó, mẫu giấy khám sức khỏe dùng cho người lao động dưới 18 tuổi được áp dụng hiện nay có dạng như sau:

>> Mẫu giấy khám sức khỏe dùng cho người lao động dưới 18 tuổi: tải về
>> Tải Mẫu giấy khám sức khỏe dùng cho người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên: TẠI ĐÂY
>> Tải phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc mới nhất Tại đây
>> Tải Mẫu giấy khám bệnh nghề nghiệp: TẠI ĐÂY
<< TẠI ĐÂY >> File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026.

Mẫu giấy khám sức khỏe dùng cho người lao động dưới 18 tuổi là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Xử lý trường hợp khám không đủ chỉ tiêu khám sức khỏe định kỳ cho người lao động như thế nào?
Theo quy định tại Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 như sau:
Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
3. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.
4. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.
5. Người sử dụng lao động đưa người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật để điều trị theo phác đồ điều trị bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.
Theo đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động. Trường hợp, khám không đủ chỉ tiêu có thể được hiểu khám không đủ số lượng người lao động thuộc diện phải khám; không khám đúng số lần theo quy định( người lao động làm việc trong điều kiện bình thường phải khám sức khỏe ít nhất một lần/năm; người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi phải khám sức khỏe ít nhất 06 tháng/lần) hoặc không khám đủ nội dung theo danh mục. Do đó, hành vi này bị xem là hành vi vi phạm quy định về an toàn vệ sinh lao động và người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt theo quy định nếu vi phạm.
Cụ thể, căn cứ tại Điều 22 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:
Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp;
b) Không tham gia cấp cứu và khắc phục sự cố, tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng giám định y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.
....
Như vậy, khám sức khỏe định kỳ không đủ chỉ tiêu có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi người lao động, nhưng tổng mức phạt không quá 75.000.000 đồng.
Lưu ý: Mức phạt này áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân. Nếu người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt gấp 2 lần cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì trong việc khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc cho người lao động?
Theo quy định tại Điều 18 Thông tư 56/2025/TT-BYT, người sử dụng lao động có trách nhiệm sau trong việc khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc cho người lao động:
+ Lập, quản lý hồ sơ sức khỏe, hồ sơ bệnh nghề nghiệp và lưu giữ trong suốt thời gian người lao động làm việc tại đơn vị; trả hồ sơ quản lý sức khỏe, hồ sơ bệnh nghề nghiệp (nếu có) cho người lao động khi người lao động chuyển công tác sang cơ quan khác hoặc thôi việc, nghỉ việc, nghỉ chế độ.
+ Phối họp với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp lập kế hoạch, tổ chức khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp.
+ Cung cấp đầy đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 56/2025/TT-BYT cho người lao động chủ động đi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
+ Tạo điều kiện cho người lao động được điều trị, phục hồi chức năng theo quy định của pháp luật.
+ Hoàn chỉnh hồ sơ và giới thiệu người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đi khám giám định trong thời gian 20 ngày sau khi điều trị, phục hồi chức năng hoặc sau khi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp đối với nhũng bệnh không có khả năng điều trị.
+ Thực hiện cải thiện điều kiện lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp; thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động theo quy định của pháp luật.
+ Bố trí sắp xếp vị trí làm việc phù hợp với sức khỏe người lao động.
+ Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu và phối hợp với đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp.
+ Báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];