Mẫu Bảng chấm công làm thêm giờ mới nhất hiện nay theo Thông tư 133 và Thông tư 200 có dạng ra sao?

Hồ Tấn Thiện 341 lượt xem
13:30 | 15/10/2025
Theo quy định pháp luật, Bảng chấm công làm thêm giờ mới nhất hiện nay theo Thông tư 133 và Thông tư 200 có dạng ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu Bảng chấm công làm thêm giờ mới nhất hiện nay theo Thông tư 133 và Thông tư 200 có dạng ra sao?
  2. Đối tượng áp dụng Mẫu bảng chấm công làm thêm giờ theo Thông tư 133 và Thông tư 200 là gì?
  3. Điều kiện để được sử dụng người lao động làm thêm giờ là gì?

Mẫu Bảng chấm công làm thêm giờ mới nhất hiện nay theo Thông tư 133 và Thông tư 200 có dạng ra sao?

Hiện nay, bảng chấm công làm thêm giờ được lập ra với mục đích theo dõi thời gian làm thêm ngoài giờ so với thời gian làm việc thực tế của người lao động. Theo đó để tính thời gian nghỉ bù hoặc thanh toán tiền lương làm thêm giờ cho người lao động.

Hiện nay, Bảng chấm công làm thêm giờ được lập theo 02 Thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 26 tháng 08 năm 2016 . Cụ thể có dạng như sau:

- Mẫu Bảng chấm công làm thêm giờ dành cho doanh nghiệp (Mẫu số 01b - LĐTL) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC TẢI VỀ.

Mẫu Bảng chấm công làm thêm giờ dành cho doanh nghiệp (Mẫu số 01b - LĐTL)

- Mẫu Bảng chấm công làm thêm giờ dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (Mẫu số 01b - LĐTL) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC TẢI VỀ.

Bảng chấm công làm thêm giờ dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (Mẫu số 01b - LĐTL)

Mẫu Bảng chấm công làm thêm giờ mới nhất hiện nay theo Thông tư 133 và Thông tư 200 có dạng ra sao?

Mẫu Bảng chấm công làm thêm giờ mới nhất hiện nay theo Thông tư 133 và Thông tư 200 có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Đối tượng áp dụng Mẫu bảng chấm công làm thêm giờ theo Thông tư 133 và Thông tư 200 là gì?

Căn cứ nội dung được quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định đối tượng áp dụng Mẫu bảng chấm công làm thêm giờ được xác định như sau:

- Đối với Mẫu Bảng chấm công làm thêm giờ dành cho doanh nghiệp (Mẫu số 01b - LĐTL) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được vận dụng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình..

- Đối với Mẫu Bảng chấm công làm thêm giờ dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (Mẫu số 01b - LĐTL) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023.

Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán ... đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.

Điều kiện để được sử dụng người lao động làm thêm giờ là gì?

Căn cứ tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, điều kiện để được sử dụng người lao động làm thêm giờ là:

- Phải được sự đồng ý của người lao động;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất