Mẫu bảng chấm công làm thêm giờ áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ mới nhất hiện nay là mẫu nào?

04:50 | 23/10/2025
Theo quy định, Mẫu bảng chấm công làm thêm giờ áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ mới nhất hiện nay là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu bảng chấm công làm thêm giờ áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ mới nhất hiện nay là mẫu nào?
  2. Điều kiện để được sử dụng người lao động làm thêm giờ là gì?
  3. Người lao động làm thêm giờ vào ngày thường thì được trả lương bao nhiêu?

Mẫu bảng chấm công làm thêm giờ áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Mẫu bảng chấm công làm thêm giờ được dùng để ghi nhận và xác nhận số giờ người lao động làm việc ngoài thời gian làm việc bình thường, làm căn cứ để doanh nghiệp tính tiền lương làm thêm giờ hoặc sắp xếp nghỉ bù phù hợp. Đồng thời, bảng chấm công này cũng giúp đơn vị kiểm soát thời gian làm thêm theo đúng quy định của pháp luật lao động, phục vụ cho việc lưu trữ hồ sơ và làm minh chứng khi có thanh tra, kiểm tra, qua đó đảm bảo quyền lợi cho người lao động và sự minh bạch trong quản lý lao động.

Mẫu bảng chấm công làm thêm giờ áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ mới nhất hiện nay được áp dụng theo Mẫu 01b-LĐTL quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Theo đó, Mẫu bảng chấm công làm thêm giờ áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ mới nhất hiện nay có dạng như sau:

>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu bảng chấm công làm thêm giờ áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Mẫu bảng chấm công làm thêm giờ áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Mẫu bảng chấm công làm thêm giờ áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ mới nhất hiện nay là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Điều kiện để được sử dụng người lao động làm thêm giờ là gì?

Căn cứ theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, điều kiện để được sử dụng người lao động làm thêm giờ là:

- Phải được sự đồng ý của người lao động;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.

Người lao động làm thêm giờ vào ngày thường thì được trả lương bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, người lao động làm thêm giờ vào ngày thường thì được trả lương ít nhất bằng 150% lương của ngày làm việc bình thường.

Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Bài viết mới nhất