Mẫu 41/UQ-ĐKT Giấy ủy quyền đăng ký thuế TNCN áp dụng từ 01/7/2026 có dạng ra sao?

Nguyễn Thị Thu Phương 1,008 lượt xem
17:16 | 14/07/2026
Download Mẫu giấy ủy quyền đăng ký thuế TNCN mới nhất năm 2026 ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu 41/UQ-ĐKT Giấy ủy quyền đăng ký thuế TNCN áp dụng từ 01/7/2026 có dạng ra sao?
  2. Công thức tính thuế TNCN đối với tất cả nguồn thu nhập?
  3. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là ai?

Mẫu 41/UQ-ĐKT Giấy ủy quyền đăng ký thuế TNCN áp dụng từ 01/7/2026 có dạng ra sao?

Mẫu giấy ủy quyền đăng ký thuế TNCN đang áp dụng là Mẫu 41/UQ-ĐKT được quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu 41/UQ-ĐKT Mẫu giấy ủy quyền đăng ký thuế TNCN có dạng như sau:

>> Tải Mẫu giấy ủy quyền đăng ký thuế TNCN: TẠI ĐÂY

Tải về >> Mẫu 20-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc.

>> Tải Mẫu 03-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế cho HKD, CNKD: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế dành cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế dành cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh: TẠI ĐÂY

File excel tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Tải về: Mẫu Quyết định kiểm tra thuế tại nơi làm việc của người nộp thuế TNCN

Mẫu 41/UQ-ĐKT Giấy ủy quyền đăng ký thuế TNCN áp dụng từ 01/7/2026 có dạng ra sao?

Mẫu 41/UQ-ĐKT Giấy ủy quyền đăng ký thuế TNCN áp dụng từ 01/7/2026 có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Công thức tính thuế TNCN đối với tất cả nguồn thu nhập?

Căn cứ tại Điều 7, Điều 8, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực toàn bộ từ 1/07/2026 thì công thức tính thuế TNCN từ các nguồn thu nhập chịu thuế TNCN khác nhau như sau:

(1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh

(*) Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống: Không phải nộp thuế TNCN

(*) Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng (tính theo thu nhập):

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - Chi phí) x Thuế suất

Doanh thu > 1 tỷ đến 03 tỷ đồng: 15%

Doanh thu > 03 tỷ đến 50 tỷ đồng: 17%

Doanh thu > 50 tỷ đồng: 20%

Lưu ý: Không áp dụng đối với thu nhập từ cho thuê bất động sản

(*) Doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 1 tỷ đồng) x Thuế suất

Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%

Cho thuê tài sản; đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp: 5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%

Nội dung số, trò chơi điện tử, phim số, nhạc số, quảng cáo số: 5%

Hoạt động kinh doanh khác: 1%

(*) Doanh thu từ cho thuê bất động sản (trừ hoạt động lưu trú)

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 1 tỷ đồng) x 5%

(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

- Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) từ 03 tháng trở lên:

Thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập chịu thuế TNCN - Các khoản giảm trừ) x Thuế suất

- Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động/ký hợp đồng dưới 03 tháng:

Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập trước khi trả x Thuế suất 10%

- Cá nhân không cư trú:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất 20%

(3) Thu nhập từ đầu tư vốn

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%

(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 20%

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%

Lưu ý: Nếu chuyển nhượng bất động sản là đồng sở hữu, nghĩa vụ thuế được xác định theo tỷ lệ sở hữu của từng người, căn cứ vào tài liệu hợp pháp (thỏa thuận góp vốn ban đầu, di chúc, hoặc quyết định phân chia của toà án). Nếu không có tài liệu hợp pháp, nghĩa vụ thuế của từng người được xác định theo tỷ lệ bình quân.

(5) Thu nhập từ trúng thưởng

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

(6) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%

(7) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

(8) Thu nhập khác

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%

Người nộp thuế thu nhập cá nhân là ai?

Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện trên.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề là khi nào?

Thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề được xác định như thế nào, người nộp thuế cần lưu ý gì khi xác định thời điểm chấm dứt giảm trừ cho người phụ thuộc?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?