Mẫu 05 2 BK QTT TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần mới nhất là mẫu nào?

Đoàn Thanh Hiền 20,626 lượt xem
04:50 | 13/03/2026
Mẫu 05 2 BK QTT TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần mới nhất được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 94/2025/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Mẫu 05 2 BK QTT TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần mới nhất là mẫu nào?
  2. Điền Mẫu 05 2 BK QTT TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần như thế nào?
  3. Mẫu 05 2 BK QTT TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần được kê khai cho những đối tượng nào?

Mẫu 05 2 BK QTT TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần mới nhất là mẫu nào?

Hiện nay, Mẫu 05 2 BK QTT TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần mới nhất được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 94/2025/TT-BTC cụ thể như sau:

Tải Mẫu 05 2 BK QTT TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần tại đây

Mẫu 05 2 BK QTT TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần mới nhất là mẫu nào?

Điền Mẫu 05 2 BK QTT TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần như thế nào?

Sau đây là hướng dẫn kê khai Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần Mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN:

[1] Phần thông tin chung

(01) Kỳ tính thuế: Ghi theo năm của kỳ thực hiện khai thuế. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế TNCN theo năm dương lịch.

(02) Lần đầu: Nếu khai thuế lần đầu thì đánh dấu “x” vào ô vuông.

(03) Bổ sung lần thứ: Nếu khai sau lần đầu thì được xác định là khai bổ sung và ghi số lần khai bổ sung vào chỗ trống. Số lần khai bổ sung được ghi theo chữ số trong dãy chữ số tự nhiên (1, 2, 3….).

(04) Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.

(05) Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế.

[2] Phần kê khai các chỉ tiêu của bảng

(06) Số thứ tự: Được ghi lần lượt theo chữ số trong dãy chữ số tự nhiên (1, 2, 3….).

(07) Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả cá nhân nhận thu nhập chưa đến mức khấu trừ thuế hoặc cá nhân đã thôi việc tính đến thời điểm lập tờ khai theo tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu của cá nhân.

(08) Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

(09) Số CMND/Hộ chiếu (trường hợp chưa có MST): Trường hợp cá nhân chưa đủ điều kiện để được cấp MST thì ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

(10) Cá nhân không cư trú: Chọn đối với cá nhân không cư trú.

(11) Tổng số: Tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng lao động dưới 3 tháng, cá nhân không cư trú.

(12) Trong đó: TNCT từ phí mua BH nhân thọ, BH không bắt buộc khác của DN BH không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Khoản tiền doanh nghiệp mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc cho người lao động.

(13) Trong đó thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định: Các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

(14) Trong đó TN chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí: Các khoản thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí.

(15) Tổng số (Số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đã khấu trừ): Tổng số tiền thuế TNCN đã trừ vào lương của người lao động trong năm quyết toán. Với cá nhân đã làm cam kết 02/CK-TNCN thì nhập số 0 vào đây.

(16) Trong đó: Số thuế từ phí mua BH nhân thọ, BH không bắt buộc khác của DN BH không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Số thuế từ phí mua Bảo hiểm nhân thọ và các loại bảo hiểm không bắt buộc của doanh nghiệp cho NLĐ. Chỉ tiêu [16] = Chỉ tiêu [12] x 10%.

Mẫu 05 2 BK QTT TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần được kê khai cho những đối tượng nào?

Mẫu 05 2 BK QTT TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần được sử dụng để kê khai đối với các cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần.

Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có thu nhập từng lần trên 2 triệu đồng thì sẽ bị áp dụng mức thuế suất toàn phần là 10%.

(Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương tiền công sẽ bị áp dụng mức thuế suất toàn phần là 20%.

(Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

Như vậy, Phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN được sử dụng để kê khai đối với các cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần, bao gồm:

- Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động

- Cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng

- Cá nhân không cư trú được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất