Lương tối thiểu vùng ở Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu?

15:35 | 20/01/2025
Năm 2025 Hà Nội có mức lương tối thiểu vùng bao nhiêu? Trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng được không? Người lao động có thể ủy quyền nhận lương thay mình được không?
Nội dung chính
  1. Lương tối thiểu vùng ở Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu?
  2. Trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng được không?
  3. Người lao động có thể ủy quyền nhận lương thay mình được không?

Lương tối thiểu vùng ở Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định về mức lương tối thiểu như sau:

Mức lương tối thiểu
...
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.

Theo đó, mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.

Mức lương tối thiểu vùng hiện nay được quy định tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP áp dụng từ 1/7/2024 như sau:

- Vùng 1 là 4.960.000 đồng/tháng; 23.800 đồng/giờ.

- Vùng 2 là 4.410.000 đồng/tháng; 21.200 đồng/giờ.

- Vùng 3 là 3.860.000 đồng/tháng; 18.600 đồng/giờ.

- Vùng 4 là 3.450.000 đồng/tháng; 16.600 đồng/giờ.

Theo Phụ lục ban hành theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP xác định các quận, huyện ở Hà Nội thuộc vùng 1, vùng 2 và mức lương tối thiểu vùng ở Hà Nội năm 2025 như sau:

* Quận Ba Đình, Quận Cầu Giấy, Quận Đống Đa, Quận Hai Bà Trưng, Quận Thanh Xuân, Quận Hoàng Mai, Quận Long Biên, Quận Hoàn Kiếm, Quận Hà Đông, Quận Tây Hồ, Quận Nam Từ Liêm, Quận Bắc Từ Liêm, Huyện Gia Lâm, Huyện Đông Anh, Huyện Sóc Sơn, Huyện Thanh Trì, Huyện Thường Tín, Huyện Hoài Đức, Huyện Thạch Thất, Huyện Quốc Oai, Huyện Thanh Oai, Huyện Mê Linh, Huyện Chương Mỹ, Thị xã Sơn Tây (Vùng 1): 4.960.000 đồng/tháng hoặc 23.800 đồng/giờ.

* Huyện Ba Vì, Huyện Đan Phượng, Huyện Mỹ Đức, Huyện Phúc Thọ, Huyện Phú Xuyên, Huyện Ứng Hòa (Vùng 2): 4.410.000 đồng/tháng hoặc 21.200 đồng/giờ.

TẢI VỀ Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP

TẢI VỀ File Excel tổng hợp tối thiểu năm 2025 của 63 tỉnh thành phố

>> TẢI File Excel tính thuế TNCN từ tiền công, tiền lương: Tải về

Lương tối thiểu vùng ở Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu?

Lương tối thiểu vùng ở Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng được không?

Căn cứ theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương như sau:

Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Và căn cứ theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định về mức lương tối thiểu như sau:

Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
...

Như vậy, tiền lương của người lao động là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Mức lương theo công việc hoặc chức danh được xác định dựa trên lương tối thiểu vùng, cụ thể là không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Do đó, người sử dụng lao động không được trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Người lao động có thể ủy quyền nhận lương thay mình được không?

Căn cứ theo Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc trả lương như sau:

Nguyên tắc trả lương
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động.Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Theo quy định, người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp cho người lao động.Tuy nhiên, người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp nếu người lao động không thể nhận lương trực tiếp.

Như vậy, người lao động ủy quyền hợp pháp về việc nhận tiền lương thay cho mình nếu người lao động không thể nhận lương trực tiếp.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mức lương chính thức dùng làm căn cứ tính lương thử việc có được thấp hơn lương tối thiểu vùng không?

Trong thời gian thử việc, tiền lương của người lao động được xác định dựa trên mức lương của công việc hoặc chức danh đảm nhận. Vậy mức lương chính thức được dùng làm căn cứ tính lương thử việc có được thỏa thuận thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hay không?

Lao Động Tiền Lương
Nhân viên y tế dự phòng được hưởng phụ cấp bao nhiêu %?

Nhân viên y tế dự phòng thuộc nhóm đối tượng có thể được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định mới từ năm 2026. Mức phụ cấp cụ thể được xác định theo vị trí công việc, phạm vi nhiệm vụ và nơi làm việc.

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Trước 20/09/2026 Quyết định mức xếp loại đánh giá Quý 3 2026 đối với viên chức quản lý thuộc Sở GD&ĐT để gửi hồ sơ lên phần mềm Văn phòng điện tử theo Công văn 9421 với hồ sơ gồm những gì?

Trước 20/09/2026 Quyết định mức xếp loại đánh giá Quý 3 2026 đối với viên chức quản lý thuộc Sở GD&ĐT để gửi hồ sơ lên phần mềm Văn phòng điện tử theo Công văn 9421 với hồ sơ gồm những gì?

Lao Động Tiền Lương
Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn kèm file tải về năm 2026?

Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn năm 2026 được sử dụng khi người sử dụng lao động và người lao động chấm dứt hợp đồng trước thời điểm đã thỏa thuận. Xem mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất và tải file về để sử dụng, chỉnh sửa phù hợp với từng trường hợp.

Lao Động Tiền Lương
Tăng 10% tiền hỗ trợ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (mức hỗ trợ tối đa) theo Nghị định 347 ra sao?

Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được tăng 10% khoản tiền hỗ trợ tối đa dùng để mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo Nghị định 347?