Link nộp báo cáo phòng cháy chữa cháy online của 34 tỉnh/thành?
Link nộp báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026 online của 34 tỉnh/thành: https://thuthapdulieu.csdlcbcs.vn/auth/login
Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định người đứng đầu cơ sở hoặc người được phân công thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở kiểm tra định kỳ 06 tháng một lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
Các cơ sở thuộc diện quản lý phải gửi báo cáo theo Mẫu PC04 Tải về đến UBND cấp xã, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý hoặc cập nhật dữ liệu lên hệ thống cơ sở dữ liệu PCCC trước ngày 15/6/2026.
Dưới đây là hướng dẫn 8 bước nộp báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026 Online theo mẫu số PC04 Tải về trên Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ cụ thể như sau:
Bước 1: Ttruy cập vào website khai báo phếu thu thập thông tin cơ sở: • Link đăng nhập: https://thuthapdulieu.csdlcbcs.vn/auth/login
Bước 2: Đơn vị đăng nhập bằng mã thông tin cơ sở kèm mật khẩu của cơ sở đã được cán bộ PPCC&CNCH trên địa bàn cung cấp.

Bước 3: Tại màn hình click chọn "Chỉnh sửa thông tin" và chọn trường thông tin thứ 3 “Công tác PCCC, CNCH”.

Bước 4: Kéo xuống phần thứ 6 Tại “6. Báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC và CNCH của cơ sở”.

Bước 5: Chọn “Thêm dòng mới”

Bước 6: Chọn ngày báo cáo, sau đó chọn “Tải lên” (Lưu ý: sử dụng định dạng file PDF)

Bước 7: Chọn “Lưu” đồng thời gửi phiếu để hoàn thành nghĩa vụ gửi
Bước 8: Quay trở lại trang chủ. Nhấn chọn “Gửi phiếu

Dưới đây là Bảng tổng hợp 23 biểu mẫu phòng cháy chữa cháy năm 2026:
Mẫu số PC01 | Phiếu thông tin của cơ sở | |
Mẫu số PC02 | Biên bản tự kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy | |
Mẫu số PC03 | Biên bản kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy | |
Mẫu số PC04 | Báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ | |
Mẫu số PC05 | Đăng ký tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ tình nguyện | |
Mẫu số PC06 | Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở | |
Mẫu số PC07 | Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của phương tiện giao thông | |
Mẫu số PC08 | Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an | |
Mẫu số PC09 | Phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an | |
Mẫu số PC10 | Quyết định về việc huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ | |
Mẫu số PC11 | Đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy | |
Mẫu số PC12 | Văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an | |
Mẫu số PC13 | Văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình | |
Mẫu số PC14 | Mẫu dấu “ĐÃ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY” | |
Mẫu số PC15 | Đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy | |
Mẫu số PC16 | Biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy | |
Mẫu số PC17 | Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an | |
Mẫu số PC18 | Văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình | |
Mẫu số PC19 | Thông tin của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy nhập khẩu | |
Mẫu số PC20 | Đề nghị cấp giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy | |
Mẫu số PC21 | Giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy | |
Mẫu số PC22 | Đơn đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh | |
Mẫu số PC23 | Đơn đề nghị trợ cấp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động/ trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí |

Link nộp báo cáo phòng cháy chữa cháy online của 34 tỉnh/thành? (Hình từ Internet)
Mẫu báo cáo phòng cháy chữa cháy 6 tháng đầu năm 2026 Mẫu PC04 kèm chi tiết cách điền ra sao?
Mẫu Báo cáo phòng cháy chữa cháy 6 tháng đầu năm 2026 đang áp dụng là Mẫu PC04 ban hành kèm theo Phụ lục VIII Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
Mẫu Báo cáo phòng cháy chữa cháy 6 tháng đầu năm 2026 có dạng như sau:

Tải về >> Mẫu Báo cáo phòng cháy chữa cháy 6 tháng đầu năm 2026
Cách điền Mẫu Báo cáo phòng cháy chữa cháy 6 tháng đầu năm 2026:
(1) Tên cơ sở.
(2) Ghi tên cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý cơ sở.
(3) Đánh giá kết quả thực hiện:
- Trách nhiệm về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của người đứng đầu cơ sở theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024;
- Nội dung và kết quả tự kiểm tra định kỳ về phòng cháy chữa cháy của cơ sở;
- Việc bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định;
- Việc thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;
- Các sơ hở, thiếu sót, vi phạm về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được phát hiện trong quá trình kiểm tra; cam kết thời hạn khắc phục sơ hở, thiếu sót về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
(4) Ghi những đề xuất với cơ quan quản lý (nếu có).
Danh sách 47 cơ sở phải nộp báo cáo phòng cháy chữa cháy 6 tháng đầu năm 2026?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP cơ sở phải nộp báo cáo phòng cháy chữa cháy 6 tháng đầu năm 2026 gồm có:
TT | Loại hình cơ sở | Nhóm 1 | Nhóm 2 |
1 | Nhà chung cư, nhà ở tập thể | Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có nhà cao từ 5 tầng đến dưới 7 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m² |
2 | Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non | Có từ 150 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên | Có từ 50 cháu đến dưới 150 cháu hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 2.000 m2 |
3 | Trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục; cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác | Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² đến dưới 3.000 m² |
4 | Bệnh viện | Tổng số giường bệnh từ 250 giường trở lên | Tổng số giường bệnh dưới 250 giường |
5 | Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh | Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên | Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 2.000 m² |
6 | Sân vận động | Có sức chứa của khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên | Có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi |
7 | Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao | Có từ 5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 5.000 m² trở lên | Có từ 1.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 5.000 m² |
8 | Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc | Có từ 300 chỗ ngồi trở lên | Có dưới 300 chỗ ngồi |
9 | Trung tâm hội nghị; bảo tàng; thư viện; nhà trưng bày; nhà triển lãm | Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
10 | Thủy cung; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác | Cao từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên | Cao từ 2 tầng đến dưới 4 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 1.000 m2 |
11 | Cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng (trừ nhà thờ dòng họ) | Có nhà có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có nhà có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
12 | Công trình di tích lịch sử - văn hóa | Cấp quốc gia đặc biệt | Cấp quốc gia |
13 | Chợ; trung tâm thương mại; siêu thị | Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 2.000 m² |
14 | Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật | Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 3.000 m² |
15 | Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy | Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 200 m² đến dưới 3.000 m² |
16 | Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy | Có tổng diện tích sàn từ 5.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 5.000 m² |
17 | Cơ sở kinh doanh khí đốt | Có tổng lượng khí đốt tồn chứa trên 500 kg | - |
18 | Cửa hàng xăng dầu | Không phụ thuộc quy mô | - |
19 | Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác | Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
20 | Bưu điện; bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác | Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
21 | Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội | Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
22 | Nhà đa năng, nhà hỗn hợp, trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh | Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
23 | Nhà máy lọc dầu;nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt | Không phụ thuộc quy mô | - |
24 | Nhà máy điện | Không phụ thuộc quy mô | - |
25 | Trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên | Điện áp 500 kV | Điện áp 110 kV và 220 kV |
26 | Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ | Không phụ thuộc quy mô | - |
27 | Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B | Có khối tích từ 7.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên | Có khối tích dưới 7.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn dưới 1.000 m² |
28 | Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C | Có khối tích từ 15.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên | Có khối tích dưới 15.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn dưới 2.000 m² |
29 | Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E | Có khối tích từ 30.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 10.000 m² trở lên | Có khối tích từ 5.000 m3 đến dưới 30.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 10.000 m² |
30 | Kho chứa hàng hóa cóhạng nguy hiểm cháy nổ A, B; kho chứa hàng hóa cóhạng nguy hiểm cháy C | Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 200 m2 đến dưới 2.000 m² |
31 | Kho dự trữ quốc gia | Không phụ thuộc quy mô | - |
32 | Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E | - | Có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên |
33 | Nhà để xe ô tô, xe máy,nhà trưng bày ô tô, xe máy | Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 2.000 m² |
34 | Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thải | Không phụ thuộc quy mô | - |
35 | Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưu | Không phụ thuộc quy mô | - |
36 | Cảng, bến thủy nội địa; bến cảng biển | Thuộc công trình từ cấp III trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng | - |
37 | Cảng cạn | Không phụ thuộc quy mô | - |
38 | Cảng cá | Loại I | Loại II |
39 | Bến xe khách; trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông; trạm dừng nghỉ | Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
40 | Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề - pô (depot) đường sắt; nhà ga cáp treo; nhà ga hành khách, đề - pô (depot) đường sắt đô thị | Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 3.000 m² |
41 | Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô thị | Chiều dài từ 1.000 m trở lên | Chiều dài từ 500 m đến dưới 1.000 m |
42 | Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ | Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
43 | Cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển | Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m² |
44 | Cơ sở hạt nhân | Không phụ thuộc quy mô | - |
45 | Cơ sở trợ giúp xã hội | Có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên | - |
46 | Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh | - | Có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m2 trở lên |
47 | Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao | Từ 75 ha trở lên | Dưới 75 ha |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];