Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ công chức viên chức chính thức gồm 05 ngày nghỉ Tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần sẽ kết thúc vào ngày mấy dương lịch?

16:03 | 22/01/2025
Đã công bố lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 gồm 05 ngày nghỉ Tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần đối với cán bộ công chức viên chức, lịch nghỉ tết sẽ kết thúc vào ngày mấy dương lịch?
Nội dung chính
  1. Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ công chức viên chức chính thức gồm 05 ngày nghỉ Tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần sẽ kết thúc vào ngày mấy dương lịch?
  2. Cán bộ công chức viên chức được thưởng Tết Âm lịch 2025 theo Nghị định 73 dựa vào mấy tiêu chí?
  3. Cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật đảng thì đánh giá, xếp loại chất lượng như thế nào?

Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ công chức viên chức chính thức gồm 05 ngày nghỉ Tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần sẽ kết thúc vào ngày mấy dương lịch?

>> Tết 2025 lạnh bao nhiêu độ? Thời tiết Tết Nguyên đán 2025?

Bộ LĐTBXH đã ra Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ công chức viên chức.

Nội dung cụ thể như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn 8726/VPCP-KGVX năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch 2025 như sau:

- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần.

- Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: Bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định.

Như vậy, lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ công chức viên chức được kéo dài 09 ngày gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần, lịch nghỉ tết sẽ kết thúc vào mùng 5 âm lịch 2025, tức ngày 2/2/2025 dương lịch.

XEM THÊM:

>> Mẫu Đơn xin nghỉ phép thêm sau Tết Nguyên đán Ất Tỵ 2025 chuẩn, thuyết phục

>> Mẫu Biên bản bàn giao công việc trước khi nghỉ Tết Nguyên đán 2025

>> Mẫu Bản cam kết hoàn thành công việc trước khi nghỉ Tết Nguyên đán 2025

Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ công chức viên chức chính thức

Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ công chức viên chức chính thức gồm 05 ngày nghỉ Tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần sẽ kết thúc vào ngày mấy dương lịch? (Hình từ Internet)

Cán bộ công chức viên chức được thưởng Tết Âm lịch 2025 theo Nghị định 73 dựa vào mấy tiêu chí?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Chế độ tiền thưởng
...
3. Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này phải bao gồm những nội dung sau:
a) Phạm vi và đối tượng áp dụng;
b) Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị;
c) Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người;
d) Quy trình, thủ tục xét thưởng;
đ) Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết).
...

Theo Nghị định 73, cán bộ công chức viên chức được thưởng Tết Âm lịch 2025 dựa theo 02 tiêu chí sau đây:

- Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất;

- Theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị.

Cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật đảng thì đánh giá, xếp loại chất lượng như thế nào?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 2 Nghị định 90/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 48/2023/NĐ-CP quy định như sau:

Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức
...
5. Cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính thì đánh giá, xếp loại chất lượng như sau:
a) Cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính trong năm đánh giá thì xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
b) Trường hợp hành vi vi phạm chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền nhưng đã được dùng làm căn cứ để đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ trong năm đánh giá thì quyết định xử lý kỷ luật ban hành sau năm đánh giá đối với hành vi vi phạm đó (nếu có) không được tính để đánh giá, xếp loại chất lượng ở năm có quyết định xử lý kỷ luật.
c) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên, đã bị xử lý kỷ luật đảng và kỷ luật hành chính về cùng một hành vi vi phạm nhưng quyết định kỷ luật đảng và quyết định kỷ luật hành chính không có hiệu lực trong cùng năm đánh giá thì chỉ tính là căn cứ xếp loại chất lượng ở một năm đánh giá.
...

Theo đó, cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật đảng thì đánh giá, xếp loại chất lượng như sau:

- Cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật đảng trong năm đánh giá thì xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ, trừ trường hợp sau:

Trường hợp hành vi vi phạm chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền nhưng đã được dùng làm căn cứ để đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ trong năm đánh giá thì quyết định xử lý kỷ luật ban hành sau năm đánh giá đối với hành vi vi phạm đó (nếu có) không được tính để đánh giá, xếp loại chất lượng ở năm có quyết định xử lý kỷ luật.

- Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên, đã bị xử lý kỷ luật đảng và kỷ luật hành chính về cùng một hành vi vi phạm nhưng quyết định kỷ luật đảng và quyết định kỷ luật hành chính không có hiệu lực trong cùng năm đánh giá thì chỉ tính là căn cứ xếp loại chất lượng ở một năm đánh giá.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được rút lại đơn xin nghỉ việc không?

Người lao động đã nộp đơn xin nghỉ việc có được rút lại đơn hay không? Trường hợp nào người lao động được quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, việc rút lại đơn xin nghỉ việc có cần sự đồng ý của người sử dụng lao động không và cần thực hiện trong thời hạn nào để bảo đảm đúng quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?