Lao động part time có phải đóng bảo hiểm xã hội hay không?
Theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
...
l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
...
4. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm:
a) Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng;
b) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này.
5. Người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khác nhau quy định tại khoản 1 Điều này thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định như sau:
a) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm l khoản 1 Điều này mà giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.
Trường hợp hợp đồng lao động đang sử dụng làm căn cứ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng mà hai bên không có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian tạm hoãn thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo thứ tự về thời gian có hiệu lực của hợp đồng được ký kết;
...
Và theo Điều 32 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
- Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
- Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động.
- Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương; bình đẳng trong thực hiện quyền và nghĩa vụ với người lao động làm việc trọn thời gian; bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.
Như vậy, lao động part time là hình thực làm việc không trọn thời gian.
Theo đó, nếu làm part time mà có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Nếu không thuộc đối tượng trên lao động part time cũng có thể đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Đồng thời, người sử dụng lao động còn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động làm việc part time nếu họ thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 31 Luật Việc làm 2025.
>> TẢI VỀ: Mẫu Phụ lục hợp đồng lao động tăng lương cho lao động part time
>> TẢI VỀ:Mẫu hợp đồng lao động bán thời gian mới nhất
>> Tải File excel danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026: TẠI ĐÂY

Lao động part time có phải đóng bảo hiểm xã hội hay không? (Hình từ Internet)
Mức lương tối thiểu giờ mà người lao động part time nhận được khi làm việc ở vùng 1,2,3,4 là bao nhiêu?
Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối áp dụng vào 01/01/2026 với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 19.900 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Theo đó, mức lương tối thiểu giờ mà người lao động part time nhận được khi làm việc ở vùng 1,2,3,4 là:
- Mức lương tối thiểu giờ ở vùng 1 là 25.500 đồng/giờ.
- Mức lương tối thiểu giờ ở vùng 2 là 22.700 đồng/giờ.
- Mức lương tối thiểu giờ ở vùng 3 là 19.900 đồng/giờ.
- Mức lương tối thiểu giờ ở vùng 4 là 17.800 đồng/giờ.
Làm việc bán thời gian (lao động part time) có phải được ký hợp đồng lao động không?
Theo quy định tại Điều 32 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Làm việc không trọn thời gian
1. Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động.
3. Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương; bình đẳng trong thực hiện quyền và nghĩa vụ với người lao động làm việc trọn thời gian; bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.
Đồng thời, tại Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.
Theo đó, khi người lao động làm việc bán thời gian thì người sử dụng dụng lao động vẫn phải trả lương, chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động, chỉ khác ở thời gian của việc làm bán thời gian ngắn hơn so với làm việc toàn thời gian nên đây vẫn được xem là quan hệ lao động. Do đó phải ký hợp đồng lao động làm việc part time để đảm bảo quyền lợi cho người lao động và xác định nghĩa vụ các bên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];