Làm sao để biết mình có được hoàn thuế hay không?

— 331 lượt xem
23:30 | 24/01/2026
Theo quy định hiện nay, làm sao để biết mình có được hoàn thuế hay không?
Nội dung chính
  1. Làm sao để biết mình có được hoàn thuế hay không?
  2. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là ai?
  3. Thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp thuế thu nhập cá nhân gồm những gì?

Làm sao để biết mình có được hoàn thuế hay không?

Đầu tiên, người nộp thuế cần biết chính xác số thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp và số thuế thu nhập cá nhân phải nộp hoặc có chứng từ khấu trừ thuế, thư xác nhận thu nhập từ tổ chức trả thu nhập.

Trong trường hợp người nộp thuế có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thấp hơn số thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp thì số tiền thuế thu nhập cá nhân được hoàn sẽ được tính theo công thức sau:

Số tiền thuế thu nhập cá nhân được hoàn = Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp - số thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp

Ngoài ra, người nộp thuế có chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân hoặc thư xác nhận thu nhập từ tổ chức trả thu nhập cũng có thể tự kiểm tra xem mình được hoàn thuế thu nhập cá nhân hay không khi thực hiện quyết toán thuế thông qua trang Thuế điện tử hoặc kiểm tra qua ứng dụng Etax Mobile.

- Trường hợp người nộp thuế tự thực hiện quyết toán thuế thông qua trang Thuế điện tử: Tại bước nhập dữ liệu "Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân", người nộp thuế có thể xem số tiền thuế thu nhập cá nhân được hoàn tại ô [44].

+ Số tiền thuế hiển thị tại ô này sau khi đã điền đầy đủ dữ liệu là số tiền thuế thu nhập cá nhân nộp thừa.

+ Nếu có nhu cầu đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân thì điền số tiền từ ô [44] vào ô [46] và nhập thông tin số tài khoản nhận tiền hoàn thuế bên dưới.

- Kiểm tra qua ứng dụng Etax Mobile:

Bước 1: Truy cập ứng dụng Etax Mobile và chọn "Tiện ích" ở màn hình đăng nhập.

Bước 2: Chọn tiện ích "Công cụ tính thuế"

Bước 3: Ở giao diện Công cụ tính thuế, chọn "Quyết toán năm" và điền đầy đủ thông tin theo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân hoặc thư xác nhận thu nhập.

Bước 4: Chọn "Tính thuế thu nhập cá nhân", kết quả sẽ hiển thị bên dưới màn hình, hiển thị thông tin tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp và tổng số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa.

Nếu hiển thị tổng số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa lớn hơn 0 thì người nộp thuế sẽ được hoàn thuế thu nhập cá nhân khi có yêu cầu hoàn thuế.

Xem thêm:

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu Thông báo về việc miễn thuế TNCN cho người nộp thuế theo danh sách

>> Tải Mẫu 02 QTT TNCN Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công): TẠI ĐÂY

Tải tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng: TẢI VỀ

>> TẢI miễn phí File Excel Mẫu bảng chấm công tự động, bảng lương, quyết toán thuế TNCN: TẠI ĐÂY

Làm sao để biết mình có được hoàn thuế hay không?

Làm sao để biết mình có được hoàn thuế hay không? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế thu nhập cá nhân là ai?

Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Xem thêm: Xem ngày tốt ký hợp đồng mua nhà theo tuổi

Thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp thuế thu nhập cá nhân gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo đó, thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp thuế thu nhập cá nhân gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất