Kon Tum thuộc tỉnh nào? Mức lương tối thiểu vùng tại Kon Tum đang là bao nhiêu?

Đoàn Thanh Hiền 3,138 lượt xem
16:05 | 10/02/2026
Kon Tum thuộc tỉnh nào? Mức lương tối thiểu vùng tại Kon Tum đang là bao nhiêu? Cách xác định mức lương tối thiểu vùng tại Kon Tum như thế nào?
Nội dung chính
  1. Kon Tum thuộc tỉnh nào?
  2. Mức lương tối thiểu vùng tại Kon Tum đang là bao nhiêu?
  3. Cách xác định mức lương tối thiểu vùng tại Kon Tum như thế nào?

Kon Tum thuộc tỉnh nào?

Theo thông tin từ Báo Chính Phủ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã ký Quyết định số 12/QĐ-TTg ngày 10/01/2023 công nhận Thành phố Kon Tum là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Kon Tum.

Thành phố Kon Tum nằm ở địa hình lòng chảo phía nam tỉnh Kon Tum, trên độ cao khoảng 525 m và được uốn quanh bởi thung lũng sông Đăk Bla, cách Thành phố Hồ Chí Minh 654 km về phía bắc, cách thành phố Đà Nẵng 292 km về phía nam, cách thủ đô Hà Nội 1.237 km về phía nam, cách thành phố Pleiku 50 km và cách thành phố Buôn Ma Thuột 229 km, có vị trí địa lý:

- Phía đông giáp huyện Kon Rẫy

- Phía tây giáp huyện Sa Thầy

- Phía nam giáp huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai

- Phía bắc giáp huyện Đăk Hà.

Thành phố Kon Tum có diện tích 433 km², dân số năm 2021 là 205.762 người, mật độ dân số đạt 475 người/km².

Thành phố Kon Tum có diện tích 432,98 km², dân số năm 2019 là 168.264 người, trong đó dân số thành thị là 102.051 người chiếm 61% và dân số nông thôn là 66.213 người chiếm 39%, mật độ dân số đạt 389 người/km².

Thành phố Kon Tum có 20 dân tộc cùng sinh sống.

Tuy nhiên, theo Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh thì hiện nay tỉnh Kon Tum sáp nhập với tỉnh Quảng Ngãi lấy tên đơn vị hành chính là tỉnh Quảng Ngãi.

Tham khảo thêm tại https://baochinhphu.vn/cong-nhan-thanh-pho-kon-tum-la-do-thi-loai-ii-truc-thuoc-tinh-kon-tum-102230110192549874.htm

Kon Tum thuộc tỉnh nào? Mức lương tối thiểu vùng tại Kon Tum đang là bao nhiêu?

Kon Tum thuộc tỉnh nào? Mức lương tối thiểu vùng tại Kon Tum đang là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mức lương tối thiểu vùng tại Kon Tum đang là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 được hiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

Bên cạnh đó, mức lương tối thiểu vùng tại Kon Tum hiện nay được áp dụng dựa theo quy định mới nhất tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:

Mức lương tối thiểu
1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
2. Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Từ quy định này dẫn chiếu Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ta có thể thấy mức lương tối thiểu vùng được áp dụng cho các địa bàn trên tỉnh Quảng Ngãi được quy định như sau:

Tỉnh Quảng Ngãi
- Vùng III, gồm các phường Trương Quang Trọng, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ, Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla và các xã Tịnh Khê, An Phú, Bình Minh, Bình Chương, Bình Sơn, Vạn Tường, Đông Sơn, Trường Giang, Ba Gia, Sơn Tịnh, Thọ Phong, Ngọk Bay, Ia Chim, Đăk Rơ Wa, Đăk Pxi, Đăk Mar, Đăk Ui, Đăk Hà, Ngọk Réo.
- Vùng IV, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.

Như vậy, mức lương tối thiểu tại Kon Tum là 4.140.000 đồng/tháng và 20.000 đồng/giờ.

Cách xác định mức lương tối thiểu vùng tại Kon Tum như thế nào?

Tại khoản 2 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về xác định mức lương tối thiểu như sau:

Mức lương tối thiểu
…
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.

Bên cạnh đó, việc xác định mức lương tối thiểu vùng Kon Tum nói riêng và các tỉnh thành khác nói chung được quy định cụ thể hơn tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:

Mức lương tối thiểu
…
3. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
a) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
b) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
c) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
d) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
đ) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Như vậy, việc áp dụng địa bàn vùng cần đảm bảo xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất