Khi nào thì thăng cấp bậc hàm trước thời hạn cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân?

Nguyễn Minh Khôi 470 lượt xem
05:45 | 12/04/2025
Theo quy định hiện nay, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân sẽ được thăng cấp bậc hàm trước thời hạn khi nào?
Nội dung chính
  1. Khi nào thì thăng cấp bậc hàm trước thời hạn cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân?
  2. Sĩ quan Công an nhân dân nếu giữ nhiều chức vụ, chức danh sẽ được hưởng quyền lợi của chức vụ, chức danh nào?
  3. Nghĩa vụ, trách nhiệm của chiến sĩ Công an nhân dân thế nào?
  4. Ai có thể đăng ký dự tuyển vào trường Công an nhân dân?

Khi nào thì thăng cấp bậc hàm trước thời hạn cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân?

Căn cứ Điều 23 Luật Công an nhân dân 2018 quy định:

Thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, xây dựng Công an nhân dân, nghiên cứu khoa học, công tác, học tập mà cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang đảm nhiệm thì được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật mà cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang đảm nhiệm từ 02 bậc trở lên thì được xét thăng cấp bậc hàm vượt bậc, nhưng không vượt quá cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm.
3. Chủ tịch nước quyết định việc thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc đối với cấp bậc hàm cấp tướng. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc từ Đại tá trở xuống.

Theo đó, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, xây dựng Công an nhân dân, nghiên cứu khoa học, công tác, học tập mà cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang đảm nhiệm thì được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn.

Xem thêm:

>>>>>>>> Hoàn thiện danh sách sáp nhập tỉnh thành Việt Nam

>> Ngày 13 4 là ngày gì? Âm lịch ngày 13 4 là bao nhiêu?

>> Sáp nhập tỉnh: Thống nhất danh sách các tỉnh thành được đổi tên

>> Chốt nhóm CBCC không được hưởng chế độ theo Nghị định 178 và Nghị định 67 khi nghỉ hưu trước tuổi

>> Áp dụng thăng cấp bậc hàm vượt bậc đối với chiến sĩ công an nhân dân

>> Không chấp nhận giải quyết nghỉ thôi việc nếu cán bộ công chức thuộc trường hợp nào?

Khi nào thì thăng cấp bậc hàm trước thời hạn cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân?

Khi nào thì thăng cấp bậc hàm trước thời hạn cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân? (Hình từ Internet)

Sĩ quan Công an nhân dân nếu giữ nhiều chức vụ, chức danh sẽ được hưởng quyền lợi của chức vụ, chức danh nào?

Theo Điều 38 Luật Công an nhân dân 2018 quy định tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc đối sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân như sau:

- Chế độ tiền lương và phụ cấp đối với bác sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân do Chính phủ quy định. Tiền lương của bác sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp được tính theo chức vụ, chức danh đảm nhiệm và cấp hàm, phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của Công an nhân dân; Phụ cấp niên được tính theo mức lương hiện hưởng và thời gian phục vụ trong Công an nhân dân. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân được hỗ trợ cấp, phụ cấp như đối với cán bộ, công chức có cùng điều kiện làm việc và cấp hỗ trợ, cấp phụ đặc thù công an nhân dân.

- Sĩ quan Công an nhân dân nếu giữ nhiều chức vụ, chức danh trong cùng một thời điểm sẽ được hưởng quyền lợi của chức vụ, chức danh cao nhất và phụ cấp hàm nhiệm vụ, chức danh theo quy định của pháp luật.

- Sĩ quan Công an nhân dân được giữ quyền lợi của chức vụ, chức danh đảm nhiệm khi được giao chức vụ, chức danh thấp hơn chức vụ, chức danh đang đảm bảo yêu cầu công tác hoặc thay đổi tổ chức, biên chế theo quy định của pháp luật.

- Sĩ quan Công an nhân dân khi quyết định miễn nhiệm chức vụ, chức danh thì có tác dụng các quyền lợi theo chức vụ, chức danh mới.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân được bảo đảm doanh nghiệp và các công việc điều kiện, sinh hoạt phù hợp với tính chất công việc, nhiệm vụ được giao.

- Sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan chuyên môn kỹ thuật được hưởng phụ cấp nhà ở, được đảm bảo nhà ở công việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân được hỗ trợ chính sách về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.

Như vậy nếu sĩ quan Công an nhân dân giữ nhiều chức vụ, chức danh trong cùng một thời điểm sẽ được hưởng quyền lợi của chức vụ, chức danh cao nhất và phụ cấp hàm nhiệm vụ, chức danh theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ, trách nhiệm của chiến sĩ Công an nhân dân thế nào?

Theo Điều 31 Luật Công an nhân dân 2018 quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của chiến sĩ Công an nhân dân, học sĩ quan, hạ sĩ quan, như sau:

- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước.

- Nghiêm chỉnh chấp hành tài khoản chủ, đường hoàng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh Công an nhân dân, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên.

- Trung thực, Dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

- Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; liên hệ chặt chẽ với Nhân dân; tận phục vụ Nhân dân, kính trọng, lễ phép đối với Nhân dân.

- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, khoa học - kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện sản phẩm cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và thể lực.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới quyền. Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu có căn cứ cho là mệnh lệnh trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì không phải cam chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó và báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh.

Ai có thể đăng ký dự tuyển vào trường Công an nhân dân?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 15/2016/TT-BCA có quy định về đối tượng đăng ký dự tuyển vào trường Công an nhân dân bao gồm:

Tuyển sinh đào tạo đại học, cao đẳng chính quy
1. Đối tượng
a) Cán bộ, chiến sĩ Công an trong biên chế, có nhu cầu học tập nâng cao trình độ, được Công an đơn vị, địa phương cử đi dự tuyển;
b) Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân có thời gian công tác từ đủ 24 tháng trở lên tính đến tháng dự tuyển, có nguyện vọng và được Công an các đơn vị, địa phương cử đi dự tuyển;
c) Học sinh có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc Đoàn viên Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
d) Công dân hoàn thành thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hoặc hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự trong Quân đội nhân dân trong thời gian không quá 12 tháng, kể từ ngày có quyết định xuất ngũ đến ngày dự tuyển.
...

Như vậy đối tượng tuyển sinh đào tạo đại học, cao đẳng chính quy bao gồm:

- Cán bộ, chiến sĩ Công an trong biên chế, có nhu cầu học tập nâng cao trình độ, được Công an đơn vị, địa phương cử đi dự tuyển;

- Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân có thời gian công tác từ đủ 24 tháng trở lên.

- Học sinh có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc Đoàn viên Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Công dân hoàn thành thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hoặc hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự trong Quân đội nhân dân trong thời gian không quá 12 tháng, kể từ ngày có quyết định xuất ngũ đến ngày dự tuyển.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Minh Khôi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chi tiết CÔNG VĂN báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ở 34 tỉnh thành năm 2026 như thế nào?

Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là một trong những quyền lợi nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động trong quá trình làm việc tại các doanh nghiệp. Vậy thì doanh nghiệp ở 34 tỉnh thành cần thực hiện báo cáo khám sức khỏe theo Công văn hướng dẫn nào trong năm 2026?

Bài viết mới nhất