Kết luận 126 Bộ Chính trị 2025: Chốt không tổ chức Công an cấp huyện được triển khai theo đề án đúng không?

Nguyễn Trần Thị Ánh Loan 21,707 lượt xem
11:07 | 24/02/2025
Thực hiện đề án bỏ Công an cấp huyện theo Kết luận 126 của Bộ Chính trị năm 2025 đúng hay không?
Nội dung chính
  1. Kết luận 126 Bộ Chính trị năm 2025: Chốt không tổ chức Công an cấp huyện được triển khai theo đề án đúng không?
  2. Tuổi phục vụ cao nhất của công nhân công an hiện nay là bao nhiêu?
  3. Mức phụ cấp công vụ trong Công an nhân dân là bao nhiêu?

Kết luận 126 Bộ Chính trị năm 2025: Chốt không tổ chức Công an cấp huyện được triển khai theo đề án đúng không?

>> Sáp nhập một số đơn vị hành chính cấp tỉnh

>> Định hướng bỏ cấp hành chính trung gian (Cấp huyện) theo KL năm 2025

Tại phiên họp ngày 14/02/2025, sau khi nghe Ban Tổ chức Trung ương báo cáo về một số nội dung, nhiệm vụ tiếp tục sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị năm 2025 (Tờ trình 241-TTr/BTCTW năm 2025), Bộ Chính trị, Ban Bí thư có ý kiến như sau:

Thực hiện Kết luận 121-KL/TW năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 13 về tổng kết Nghị quyết 18-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá 12, đến nay đã cơ bản hoàn thành sắp xếp tổ chức bộ máy của khối các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc ở Trung ương; Quốc hội đang họp xem xét và thông qua việc sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật có liên quan về tổ chức bộ máy các cơ quan nhà nước. Để việc sắp xếp tổ chức bộ máy từ Trung ương đến địa phương hoàn thành trong tháng 02/2025, đề nghị Ban Tổ chức Trung ương tiếp tục chủ trì, phối hợp với các ban đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung ương tập trung đôn đốc triển khai, hướng dẫn, tháo gỡ những khó khăn, bất cập, vướng mắc phát sinh trong triển khai thực hiện, không để ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị.

Một trong những nội dung, nhiệm vụ mà Bộ Chính trị, Ban Bí thư yêu cầu các cấp uỷ, tổ chức đảng tập trung thực hiện tốt, bảo đảm đúng tiến độ là: tiếp tục thực hiện sắp xếp, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong năm 2025 và nhiệm kỳ 2025 - 2030 (căn cứ theo Mục 3 Kết luận 126-KL/TW năm 2025).

Trong đó, giao Đảng uỷ Công an Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và các tỉnh ủy, thành uỷ lãnh đạo, chỉ đạo triển khai Đề án tổ chức Công an 3 cấp, không tổ chức Công an cấp huyện, bảo đảm đúng mục tiêu, yêu cầu, tiến độ đề ra.

Như vậy, theo Kết luận 126 của Bộ Chính trị năm 2025 sẽ triển khai thực hiện Đề án tổ chức Công an 3 cấp, không tổ chức Công an huyện đúng tiến độ đề ra.

Mới >> Chính sách tiền lương mới: Bãi bỏ mức lương cơ sở 2025, 05 bảng lương mới theo vị trí việc làm có được áp dụng không?

>> Chính thức thay đổi lịch chi trả lương hưu tháng 3 năm 2025 bằng tiền mặt

>> Kiểm tra việc dạy thêm học thêm theo Thông tư 29 của Bộ Giáo dục và Đào tạo là từ ngày nào đến ngày nào?

Kết luận 126 của Bộ Chính trị năm 2025 có bỏ Công an cấp huyện hay không?

Kết luận 126 của Bộ Chính trị năm 2025: Chốt không tổ chức Công an cấp huyện được triển khai theo đề án đúng không? (Hình từ Internet)

Tuổi phục vụ cao nhất của công nhân công an hiện nay là bao nhiêu?

Theo đó, căn cứ vào khoản 3 Điều 3a Nghị định 49/2019/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 57/2023/NĐ-CP, cụ thể:

Kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023, hạn tuổi phục vụ cao nhất đối với nam công nhân công an là 60 tuổi 9 tháng, nữ công nhân công an là 56 tuổi; kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035 được xác định theo lộ trình như sau:


Nam


Nữ

Năm

Hạn tuổi phục vụ cao nhất

Năm

Hạn tuổi phục vụ cao nhất

2024

61 tuổi

2024

56 tuổi 4 tháng

2025

61 tuổi 3 tháng

2025

56 tuổi 8 tháng

2026

61 tuổi 6 tháng

2026

57 tuổi

2027

61 tuổi 9 tháng

2027

57 tuổi 4 tháng

Từ năm 2028 trở đi

62 tuổi

2028

57 tuổi 8 tháng

Như vậy, tuổi phục vụ cao nhất của công nhân công an hiện nay (năm 2025) là 61 tuổi 3 tháng đối với nam, 56 tuổi 8 tháng đối với nữ.

Mức phụ cấp công vụ trong Công an nhân dân là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 24/2012/TT-BCA quy định như sau:

Mức phụ cấp và công thức tính hưởng
1. Mức phụ cấp công vụ đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này bằng 25% mức lương cấp bậc hàm, mức lương ngạch bậc hoặc mức phụ cấp cấp bậc hàm, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng.
2. Công thức tính mức tiền phụ cấp công vụ được hưởng hàng tháng như sau:
Mức tiền phụ cấp công vụ được hưởng hàng tháng = Hệ số lương cấp bậc hàm, ngạch bậc hoặc hệ số phụ cấp cấp bậc hàm + (cộng) phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng x Mức lương tối thiểu chung x 25%
Mức lương tối thiểu chung thực hiện theo quy định của Nhà nước (mức lương tối thiểu chung để tính hưởng phụ công vụ từ ngày 01 tháng 5 năm 2012 là 1.050.000 đồng/tháng).
* Khi tính mức tiền phụ cấp công vụ của mỗi người, nếu có số lẻ từ 50 đồng trở lên thì làm tròn thành 100 đồng, nếu dưới 50 đồng thì bỏ.
Ví dụ 1: Đồng chí Nguyễn Văn A, Đội trưởng; hưởng lương hệ số 6,00 (cấp bậc hàm Thiếu tá), phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số 0,3. Mức tiền phụ cấp công vụ một tháng của đồng chí A là:
(6,00 + 0,30) x 1.050.000 đồng x 25% = 1.653.800 đồng.
Ví dụ 2: Đồng chí Lê Thị H, Thiếu tá chuyên môn kỹ thuật; hưởng lương hệ số 5,20 (N2-SC) + 6% phụ cấp thâm niên vượt khung. Mức tiền phụ cấp công vụ một tháng của đồng chí H là:
(5,20 + 5,20 x 6%) x 1.050.000 đồng x 25% = 1.446.900 đồng.
Ví dụ 3: Đồng chí Nguyễn Văn B, hạ sĩ quan phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân; hưởng hệ số phụ cấp 0,60 (cấp bậc hàm Trung sĩ). Mức tiền phụ cấp công vụ một tháng của đồng chí B là:
0,60 x 1.050.000 đồng x 25% = 157.500 đồng.
Ví dụ 4: Chị Nguyễn Thị T, lao động hợp đồng nấu ăn; hưởng lương hệ số 2,80. Mức tiền phụ cấp công vụ một tháng của chị T là:
2,80 x 1.050.000 đồng x 25% = 735.000 đồng.

Như vậy, hiện nay mức phụ cấp công vụ trong Công an nhân dân hiện nay là 25% mức lương cấp bậc hàm, mức lương ngạch bậc hoặc mức phụ cấp cấp bậc hàm, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?