Kế hoạch 6235: Xét thăng hạng cho đội ngũ giáo viên tại TP.HCM?
Ngày 29/6/2026 Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Kế hoạch 6235/KH-SGDĐT về việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Tải về => Kế hoạch 6235/KH-SGDĐT.
Nhằm đánh giá, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo có đủ điều kiện, tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ phủ hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh cao hơn chức danh hiện giữ; đảm bảo cơ cầu chức danh nhà giáo của các cơ sở giáo dục công lập, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo của Thành phố trong tình hình mới,
Sở Giáo dục và Dào tạo ban hành Kế hoạch tổ chức xét thăng hạng chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Nội dung cụ thể như sau:
* ĐỐI TƯỢNG XÉT THĂNG HẠNG
- Giáo viên giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập dự xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II và từ hạng II lên hạng I.
- Giáo viên giảng dạy trong các trường tiểu học công lập dự xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II và từ hạng II lên hạng I.
- Giáo viên giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập dự xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II và từ hạng II lên hạng I.
- Giáo viên giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập dự xết thăng hạng từ hạng III lên hạng II và từ hạng II lên hạng I.
- Giảng viên giảng dạy trong các Cao đẳng công lập, Trường Trung cấp công lập dự xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II và từ hạng II lên hạng I.
* TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ XÉT THĂNG HẠNG
- Căn cứ khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (sửa đổi tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP), viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kể khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
+ Được xếp loại chất lượng đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;
+ Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chi và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
+ Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Ngoài tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại mục 1 phần III (nêu trên), còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định của từng vị trí việc làm tương ứng với hạng chức danh dự xét, bảo đảm yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ và quyền lợi của nhà giáo quy định tại Thông tư 07/2023/TT-BLĐTBXH; Thông tư 10/2024/TT-BLĐTBXH; Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT; Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT; Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT; Thông tư 30/2026/TTBGDĐT.
* Xem thêm thông tin mới nhất:
>> Thông báo 305/TB-VPCP: Sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp xã năm 2026
>> Chính phủ lấy mức trần 1.200.000 đồng/người/tháng tiền ăn trưa, ăn giữa ca từ 01/7/2026
>> Bộ tiêu chuẩn chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

Kế hoạch 6235: Xét thăng hạng cho đội ngũ giáo viên tại TP.HCM? (Hình từ Internet)
Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thế nào?
Căn cứ theo Điều 20, Điều 21 Nghị định 90/2020/NĐ-CP quy định khi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên thì việc đánh giá, xếp loại chất lượng giáo viên ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được thực hiện theo từng năm công tác.
Đối với trường hợp giáo viên chuyển công tác thì cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm đánh giá, xếp loại chất lượng. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên thì phải kết hợp với ý kiến nhận xét của cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ (trừ trường hợp không còn cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ).
Kết quả đánh giá viên chức được gắn với chế độ tiền lương, tiền thưởng ra sao?
Theo Điều 25 Luật Viên chức 2025, kết quả đánh giá viên chức phải được gắn với việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị theo quy định.
Cụ thể, tại khoản 1 Điều 25 Luật Viên chức 2025 quy định về nguyên tắc đánh giá viên chức như sau:
- Việc đánh giá phải bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, xuyên suốt, liên tục, đa chiều;
- Nội dung đánh giá phải được định lượng trên cơ sở các tiêu chí gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ theo từng vị trí việc làm;
- Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức;
- Gắn kết quả đánh giá với việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];