Bộ tiêu chuẩn chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố từ ngày 15/6/2026 tại Quy định 541 ra sao?
Ngày 15/6/2026, Tỉnh ủy Hưng Yên ban hành Quy định 541-QĐ/TU Về tiêu chuẩn chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Tải về => Quy định 541-QĐ/TU năm 2026.
Ban Thường vụ Tỉnh ủy quy định ban hành bộ tiêu chuẩn chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố từ ngày 15/6/2026, cụ thể như sau:
* Tiểu chuẩn chung:
- Tiêu chuẩn về chính trị, tư tưởng
+ Tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc và Nhân dân; kiên định lý tưởng cách mạng, chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đường lối đổi mới của Đảng. Tích cực nghiên cứu, học tập, nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thường xuyên cập nhật kiến thức mới và vận dụng sáng tạo vào thực tiễn.
+ Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng, không dao động trước mọi khó khăn, thử thách; kiên quyết bảo vệ nền tảng tư tưởng, Cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước; nhận thức và hành động thống nhất về tư tưởng chính trị, tổ chức và đạo đức; kiên quyết đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch. Giữ nghiêm kỷ luật phát ngôn theo đúng nguyên tắc, quy định của Đảng.
+ Có tinh thần yêu nước; luôn đặt lợi ích của Đảng, quốc gia, dân tộc, Nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân; sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp cao cả của Đảng, vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của Nhân dân; luôn giữ mối liên hệ mật thiết với Nhân dân, thường xuyên quan tâm, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân. Tuyệt đối chấp hành sự phân công của tổ chức, yên tâm công tác và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
- Tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, uy tín
+ Có phẩm chất đạo đức tốt; lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản dị; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; chấp hành nghiêm quy định về trách nhiệm nêu gương, về những điều đảng viên không được làm; có ý thức tự giác tu dưỡng, rèn luyện đạo đức bản thân; phải gương mẫu về phẩm chất đạo đức, lối sống và tinh thẩn trách nhiệm, tạo niềm tin, sự lan toả tích cực trong tập thể cơ quan, địa phương, đơn vị; đồng thời phải cần củ, chịu khó, năng động, đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám nói, dám làm, nói đi đôi với làm, thống nhất giữa tư tưởng - hành động - kết quả; dám chịu trách nhiệm, dám đương đầu với khó khăn, thử thách, dám hy sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích chung. Không háo danh; cơ hội chính trị, tham vọng quyền lực. Có tinh thần xây dựng và giữ gìn đoàn kết, phát huy dân chủ, gương mẫu trong cộng đồng dân cư và chi bộ.
+ Không tham nhũng, lãng phí, cơ hội, vụ lợi; không để gia đình, người thân và người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi. Tích cực đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ. Kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, chủ nghĩa cá nhân, lối sống xa hoa, thực dụng, bè phái, cục bộ địa phương, lợi ích nhóm.
+ Thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình, chấp hành kỷ luật phát ngôn; chấp hành nghiêm pháp luật của Nhà nước, quy định của địa phương, cơ quan, đơn vị; thực hiện đúng, đầy đủ quyền hạn, trách nhiệm và chỉ đạo thực hiện nghiêm nguyên tắc, quy định, quy chế, quy trình về công tác cán bộ; kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện, việc làm trái với các quy định của Đảng, Nhà nước trong công tác cán bộ.
+ Có uy tín trong cộng đồng dân cư và chi bộ; được đảng viên, nhân dân tín nhiệm; thường xuyên cư trú, gắn bó với địa bản; không có đơn thư phản ánh, kiến nghị kéo dài, phức tạp liên quan đến phẩm chất đạo đức, lối sống và việc thực hiện nhiệm vụ.
+ Có khả năng quy tụ, đoàn kết nội bộ, không bè phái, cục bộ; tạo được sự thống nhất, phát huy được sức mạnh tập thể; xây dựng tập thể trong sạch, vững
mạnh toàn diện.
- Tiêu chuẩn về năng lực
+ Năng lực lãnh đạo: Có khả năng cụ thể hóa nghị quyết của cấp ủy cấp trên và của chi bộ thành kế hoạch, nhiệm vụ phù hợp với thực tiễn; tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả.
+ Năng lực tổ chức: Tổ chức, điều hành hoạt động của chi bộ, của thôn, tổ dân phố đúng nguyên tắc; xây dựng chương trình công tác thiết thực, có trọng tâm; nắm chắc tình hình, kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh ở cơ sở,
+ Kỹ năng dân vận: Có năng lực tuyên truyền, vận động, thuyết phục quần chúng Nhân dân; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng; chủ động xử lý không để kéo dài các mâu thuẫn, vấn đề phát sinh.
+ Kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin: Biết sử dụng các phương tiện, phần mềm phục vụ công tác Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các nền tảng số thông dụng; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, trao đổi công việc; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
- Tiêu chuẩn về sức khỏe, độ tuổi
+ Về sức khỏe: Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; thường xuyên sâu sát địa bàn, tham gia đầy đủ các hoạt động của chi bộ và khu dân cư.
+ Về độ tuổi: Khuyến khích các địa phương trẻ hóa đội ngũ bí thư chi bộ, trưởng thôn, trưởng ban công tác Mặt trận, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
* Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:
- Tiêu chuẩn của bí thư chi bộ
+ Là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; đang sinh hoạt chính thức tại chi bộ thôn; có từ 05 tuổi Đảng trở lên.
+ Về độ tuổi: Tuổi tham gia lần đầu không quá 62 tuổi đối với nam, 58 tuổi đối với nữ. Thời gian giữ chức vụ tối đa không quá 67 tuổi đối với nam, 63 tuổi đối với nữ.
+ Về trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
+ Có năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt công tác lãnh đạo, chỉ đạo ở chi bộ thôn, tổ dân phố và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của chi bộ thôn, tổ dân phố.
+ Không trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị xem xét, xử lý kỷ luật, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán, bị điều tra, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.
- Tiêu chuẩn của trưởng thôn
+ Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường.
+ Độ tuổi: Có độ tuổi từ 21 tuổi trở lên; ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; tuổi tham gia lần đầu không quá 62 tuổi đối với nam, 58 tuổi đối với nữ. Thời gian giữ chức vụ tối đa không quá 67 tuổi đối với nam, 63 tuổi đối với nữ.
+ Về trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
+ Có năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.
+ Không trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị xem xét, xử lý kỷ luật, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán, bị điều tra, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.
- Tiêu chuẩn của trưởng ban công tác Mặt trận
+ Là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; cư trú thường xuyên tại địa bàn thôn, tổ dân phố nơi được giới thiệu kiện toàn giữ chức danh trưởng ban công tác Mặt trận.
+ Độ tuổi: Có độ tuổi từ 21 tuổi trở lên; ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; tuổi tham gia lần đầu không quá 62 tuổi đối với nam, 58 tuổi đối với nữ. Thời gian giữ chức vụ tối đa không quá 67 tuổi đối với nam, 63 tuổi đối với nữ.
+ Về trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
+ Am hiểu công tác Mặt trận, đoàn thể, nắm rõ tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh trật tự tại địa phương; có khả năng tổ chức thực hiện hiệu quả nhiệm vụ của Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố và nhiệm vụ do cấp ủy giao; có khả năng tham gia góp ý xây dựng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương và hoạt động của MTTQ Việt Nam.
+ Không trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị xem xét, xử lý kỷ luật, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán, bị điều tra, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.
* Xem thêm thông tin mới nhất:
>> Kế hoạch 6235: Xét thăng hạng cho đội ngũ giáo viên tại TP.HCM?
>> Thông báo 305/TB-VPCP: Sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp xã năm 2026
>> Chính phủ lấy mức trần 1.200.000 đồng/người/tháng tiền ăn trưa, ăn giữa ca từ 01/7/2026

Bộ tiêu chuẩn chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố từ ngày 15/6/2026 tại Quy định 541 ra sao? (Hình từ Internet)
Quy trình bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới nhất?
Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 59/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 quy định về quy trình bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới gồm có 3 bước như sau: Công tác chuẩn bị bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; Tiến hành bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; Công nhận kết quả bầu cử.
Cụ thể:
Bước 1: Công tác chuẩn bị bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
+ Ban hành quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch chậm nhất 20 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
+ Ban hành quyết định thành lập Tổ bầu cử chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
Tổ bầu cử gồm: Đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố làm Tổ trưởng; thành viên là đại diện các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và đại diện hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố (không phải là người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố).
Các quyết định phải được thông báo đến Nhân dân ở thôn, tổ dân phố, niêm yết tại nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn, tổ dân phố và thông báo trên hệ thống truyền thanh hoặc bằng hình thức khác phù hợp với điều kiện của địa phương chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử.
- Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; báo cáo cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để thống nhất giới thiệu ít nhất 01 người ra ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố sau khi có ý kiến của chi ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để quyết định danh sách chính thức những người ứng cử (ít nhất 01 người). Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản theo mẫu số 05 tại đây kèm theo Nghị định 59/2023/NĐ-CP và gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư.
Bước 2: Tiến hành bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Việc tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại cuộc họp của cộng đồng dân cư thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP.
Dẫn chiếu đến Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP có quy định về việc tổ chức bầu tại cuộc hợp cộng đồng dân cư được thực hiện như sau:
- Người có thẩm quyền triệu tập, chủ trì và nội dung tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư.
- Thành phần tham dự cuộc họp của cộng đồng dân cư được quy định tại khoản 1, 2 Điều 18 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022. Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc họp phải thuận lợi, phù hợp với điều kiện thực tế để cộng đồng dân cư tham gia đầy đủ.
- Thông tin về cuộc họp của cộng đồng dân cư phải được thông báo đến thành phần tham dự ít nhất 02 ngày trước khi tổ chức cuộc họp
- Tài liệu cuộc họp để cộng đồng dân cư bàn và quyết định phải được chuẩn bị đầy đủ trước khi tổ chức cuộc họp.
- Tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư theo trình tự tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP.
- Trường hợp tổ chức cuộc họp cụm dân cư theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định phương án tổ chức cuộc họp sau khi thống nhất với Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố.
Bước 3: Công nhận kết quả bầu cử
Trong thời hạn 05 làm việc ngày kể từ ngày nhận được quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận người trúng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc quyết định bầu lại; trường hợp không ban hành quyết định công nhận hoặc quyết định bầu lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố do ai bầu?
Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố do cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố trực tiếp bầu tại cuộc họp cộng đồng dân cư; kết quả bầu cử được UBND cấp xã công nhận theo quy định.
(Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định 59/2023/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];