Hướng dẫn viết mẫu thư giới thiệu bản thân xin việc làm như thế nào?
Hiện nay, thư giới thiệu bản thân không có quy định trong văn bản cụ thể, nhưng được chấp nhận trong nhiều tình huống khác nhau, như một phần hồ sơ xin việc, ứng tuyển đại học hoặc khi đi phỏng vấn. Việc soạn thảo thư giới thiệu bản thân phụ thuộc vào mục đích sử dụng và các yêu cầu cụ thể của đơn vị tiếp nhận, như trường học hoặc nhà tuyển dụng.
Dưới đây là mẫu thư giới thiệu bản thân xin việc làm tham khảo:

Tải về >> Mẫu thư giới thiệu bản thân xin việc làm mới nhất.
Hướng dẫn viết:
Thông tin cá nhân:
(1) Họ và tên – Ngày sinh: Ghi đầy đủ họ tên theo CCCD;
Ngày sinh ghi dạng dd/mm/yyyy.
(2). Giới tính: Ghi rõ: Nam/Nữ
(3). CCCD/CMND: Ghi số CCCD, ngày cấp, nơi cấp.
(Đính ảnh 4×6 bên cạnh theo bố cục mẫu.)
(4). Hộ khẩu thường trú: Ghi theo nơi đăng ký cư trú.
(5). Nơi ở hiện tại: Ghi địa chỉ đang sinh sống.
(6). Email: Dùng email nghiêm túc, chuyên nghiệp.
Mục tiêu nghề nghiệp: Viết ngắn gọn, thể hiện định hướng phát triển.
Một số kỹ năng: Bạn có thể trình bày theo dạng gạch đầu dòng như mẫu hoặc liệt kê thêm nhưng chỉ nên liệt kê những kỹ năng phù hợp vị trí đang ứng tuyển.
Kế hoạch phát triển sự nghiệp: Nêu định hướng dài hạn, phù hợp ngành nghề.

Hướng dẫn viết mẫu thư giới thiệu bản thân xin việc làm mới nhất như thế nào? (Hình từ Internet)
Nếu người sử dụng lao động thu tiền của người lao động khi tham gia tuyển dụng thì bị xử lý như thế nào?
Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:
Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:
a) Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định;
b) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động;
c) Không thể hiện, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc;
d) Không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;
b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: lôi kéo; dụ dỗ; hứa hẹn; quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích bóc lột, cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc người sử dụng lao động trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Theo đó, nếu người sử dụng lao động thu tiền của người lao động khi tham gia tuyển dụng sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng ( đối với cá nhân). Nếu người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt sẽ gấp 2 lần so với cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, cụ thể là từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.
Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động?
Theo quy định tại Điều 8 Bộ luật Lao động 2019 quy định những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động:
+ Phân biệt đối xử trong lao động.
+ Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.
+ Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
+ Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.
+ Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
+ Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.
+ Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];