Hình thức, nội dung xét tuyển viên chức từ 01/7/2026 như thế nào?

03:30 | 10/07/2026
Từ 01/7/2026, hình thức, nội dung xét tuyển viên chức được thực hiện theo quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Hình thức, nội dung xét tuyển viên chức từ 01/7/2026 như thế nào?
  2. Trường hợp nào được xét tuyển viên chức không qua thi tuyển?
  3. Tiếp nhận không qua thi tuyển vào vị trí viên chức cần điều kiện gì?

Hình thức, nội dung xét tuyển viên chức từ 01/7/2026 như thế nào?

Điều 13 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định Hình thức, nội dung xét tuyển viên chức từ 01/7/2026 thực hiện như sau:

Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau:

- Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

- Vòng 2:

+ Hình thức thi: Vấn đáp hoặc thực hành;

+ Nội dung thi: Kiểm tra về kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành; đánh giá về năng lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;

+ Thời gian vấn đáp: 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi trả lời vấn đáp).

++ Thời gian thực hành: Thời gian thi thực hành và thời gian chuẩn bị do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển;

+ Thang điểm: 100 điểm.

- Không thực hiện kiểm tra, sát hạch về ngoại ngữ đối với trường hợp xét tuyển, trừ trường hợp theo quyết định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.

Hình thức, nội dung xét tuyển viên chức từ 01/7/2026 như thế nào?

Hình thức, nội dung xét tuyển viên chức từ 01/7/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào được xét tuyển viên chức không qua thi tuyển?

Điều 7 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định 04 trường hợp được thực hiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển bao gồm:

Việc tuyển dụng viên chức thông qua hình thức xét tuyển do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định và được thực hiện riêng đối với từng nhóm đối tượng sau đây:

- Người cam kết tình nguyện làm việc từ đủ 03 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong lĩnh vực y tế, giáo dục và các lĩnh vực cơ bản, thiết yếu khác theo quy định của pháp luật.

- Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học.

- Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, người có tài năng thuộc đối tượng thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao theo quy định của Chính phủ hoặc quy định của cơ quan quản lý viên chức.

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực.

Tiếp nhận không qua thi tuyển vào vị trí viên chức cần điều kiện gì?

Điều 15 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định tiếp nhận không qua thi tuyển vào vị trí viên chức cần tiêu chuẩn, điều kiện như sau:

- Đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức quy định tại Điều 19 Luật Viên chức 2025;

- Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Viên chức 2025 hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật, đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;

- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo theo vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;

- Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 259/2026/NĐ-CP phải có kết quả, sản phẩm, công trình, sáng kiến hoặc giải pháp khoa học được ứng dụng thực tế, đem lại hiệu quả rõ rệt, phù hợp với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận; là người có uy tín được cộng đồng khoa học, cơ quan quản lý chuyên ngành công nhận;

- Trường hợp quy định tại điểm b, điểm đ khoản 1 Điều 15 Nghị định 259/2026/NĐ-CP phải có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên làm công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;

+ Thời gian công tác quy định tại điểm này là thời gian công tác liên tục trước khi tiếp nhận tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác (không tính thời gian tập sự, thử việc, nếu có), có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; trường hợp trước khi tiếp nhận có thời gian công tác ở các vị trí việc làm khác nhau quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 259/2026/NĐ-CP hoặc ở vị trí việc làm cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 thì được cộng dồn nếu bảo đảm điều kiện về công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.

+ Công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận là công việc gắn với chuyên ngành đào tạo, có yêu cầu sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn tương ứng với bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận (nếu có).

- Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 259/2026/NĐ-CP phải có quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ và bảo đảm thời gian chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác vẫn làm công việc phù hợp với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.

(khoản 2 Điều 15 Nghị định 259/2026/NĐ-CP)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất