Giáo viên mầm non kiêm nhiệm công việc chuyên môn có được giảm định mức tiết dạy?

09:25 | 27/03/2026
Theo quy định hiện hành, giáo viên mầm non kiêm nhiệm công việc chuyên môn có được giảm định mức tiết dạy?
Nội dung chính
  1. Giáo viên mầm non kiêm nhiệm công việc chuyên môn có được giảm định mức tiết dạy?
  2. Thời gian làm việc của giáo viên mầm non trong một năm học là bao nhiêu tuần?
  3. Nguyên tắc xác định chế độ làm việc của giáo viên mầm non được quy định như thế nào?
  4. Giáo viên mầm non được hưởng những quyền nào?

Giáo viên mầm non kiêm nhiệm công việc chuyên môn có được giảm định mức tiết dạy?

Căn cứ tại Điều 9 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT như sau:

Chế độ giảm định mức giờ dạy đối với giáo viên mầm non kiêm nhiệm các công việc chuyên môn
1. Tổ trưởng chuyên môn được giảm 03 giờ dạy/tuần.
2. Tổ phó tổ chuyên môn được giảm 01 giờ dạy/tuần.

Theo đó, giáo viên mầm non kiêm nhiệm công việc chuyên môn sẽ được giảm định mức tiết dạy, cụ thể:

- Giáo viên mầm non kiêm tổ trưởng chuyên môn được giảm 03 giờ dạy/tuần.

- Giáo viên mầm non kiêm tổ phó tổ chuyên môn được giảm 01 giờ dạy/tuần.

Giáo viên mầm non kiêm nhiệm công việc chuyên môn có được giảm định mức tiết dạy?

Giáo viên mầm non kiêm nhiệm công việc chuyên môn có được giảm định mức tiết dạy? (Hình từ Internet)

Thời gian làm việc của giáo viên mầm non trong một năm học là bao nhiêu tuần?

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT như sau:

Thời gian làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non
1. Thời gian làm việc trong năm học của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non là 42 tuần, trong đó:
a) Số tuần giảng dạy là 35 tuần;
b) Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ là 04 tuần;
c) Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 03 tuần.
2. Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách phải điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học thì số tuần giảng dạy thực hiện theo quy định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.

Theo đó, thời gian làm việc của giáo viên mầm non trong một năm học là 42 tuần, cụ thể:

- Số tuần giảng dạy là 35 tuần;

- Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ là 04 tuần;

- Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 03 tuần.

Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách phải điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học thì số tuần giảng dạy thực hiện theo quy định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.

Nguyên tắc xác định chế độ làm việc của giáo viên mầm non được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT về nguyên tắc xác định chế độ làm việc như sau:

- Thời gian làm việc của giáo viên mầm non thực hiện theo năm học, được quy đổi thành giờ dạy và bảo đảm 40 giờ/tuần, trong đó bao gồm số giờ dạy trong 01 ngày theo định mức giờ dạy quy định tại Điều 7 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT

- Thời gian làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng bảo đảm 40 giờ/tuần bao gồm cả thời gian giảng dạy theo định mức quy định tại Điều 8 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT để nắm được nội dung, mục tiêu chương trình giáo dục mầm non nhằm nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo, quản lý.

- Việc phân công, bố trí nhiệm vụ cho giáo viên mầm non phải bảo đảm quy định về định mức giờ dạy, thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm theo quy định của pháp luật; bảo đảm công khai, công bằng giữa các giáo viên mầm non trong cùng cơ sở giáo dục mầm non.

Việc phân công cho giáo viên mầm non tham gia trả trẻ hoặc đón trẻ hoặc trông trẻ buổi trưa phải bảo đảm phù hợp với thực trạng đội ngũ của cơ sở giáo dục mầm non.

- Mỗi giáo viên mầm non không kiêm nhiệm quá 02 nhiệm vụ quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT.

- Đối với các nhiệm vụ nếu đã được nhận tiền thù lao hoặc tiền phụ cấp thì không được giảm định mức giờ dạy hoặc quy đổi ra giờ dạy trừ nhiệm vụ kiêm nhiệm tại Điều 9, khoản 1 Điều 10, khoản 4 Điều 11 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT.

- Việc quy đổi đối với các nhiệm vụ chưa được quy định chế độ giảm định mức giờ dạy hoặc chưa được quy đổi ra giờ dạy tại Thông tư này do hiệu trưởng quyết định bằng văn bản, bảo đảm phù hợp với mức độ phức tạp, khối lượng công việc của nhiệm vụ được giao kiêm nhiệm. Việc quy đổi trong trường hợp này phải được thông qua cuộc họp tập thể giáo viên mầm non trong cơ sở giáo dục mầm non và báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý.

Giáo viên mầm non được hưởng những quyền nào?

Theo quy định tại Điều 8 Luật Nhà giáo 2025 quy định về quyền của nhà giáo (trong đó có giáo viên mầm non) như sau:

- Giáo viên mầm non trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Ngoài ra, giáo viên mầm non còn có các quyền sau đây:

+ Được giảng dạy, giáo dục phù hợp chuyên môn đào tạo; chủ động phân phối thời lượng, sắp xếp nội dung theo chương trình giáo dục; lựa chọn, sử dụng tài liệu, học liệu phục vụ hoạt động giảng dạy, giáo dục; nhận xét, đánh giá, tham gia khen thưởng, xử lý kỷ luật người học theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục;

+ Được nghiên cứu khoa học và chuyển giao sản phẩm nghiên cứu khoa học, hưởng chính sách ưu đãi trong hoạt động nghiên cứu khoa học; tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp do cơ sở giáo dục đại học thành lập, hoạt động trong lĩnh vực phát triển khoa học, đổi mới sáng tạo, ứng dụng và chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;

+ Được tôn trọng, bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm; được đối xử bình đẳng trong hoạt động và phát triển nghề nghiệp;

+ Được nghỉ hè và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật;

+ Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ;

+ Được tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?