File Excel tính chế độ cho người hoạt động KCT nghỉ theo Chỉ thị 21 Thủ tướng?
Chỉ thị 21/CT-TTg năm 2026 quy định về sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Tại Chỉ thị 21/CT-TTg năm 2026 Thủ tướng yêu cầu:
- Kết thúc hoạt động đối với người hoạt động không chuyên trách tại cấp xã trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.
- Khẩn trương xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện phương án bố trí, sử dụng, giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; bảo đảm hoàn thành đồng bộ với thời gian hoàn thành sắp xếp thôn, tổ dân phố, trước ngày 30 tháng 6 năm 2026.
- Khẩn trương tổ chức rà soát toàn bộ thôn, tổ dân phố trên địa bàn; xây dựng Phương án tổng thể sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố (trong đó bao gồm phương án kiện toàn đội ngũ người hoạt động không chuyên trách tại các thôn, tổ dân phố sau sắp xếp và chính sách hỗ trợ theo quy định; đồng thời giải quyết chế độ, chính sách cho người không tiếp tục tham gia hoạt động không chuyên trách tại thôn, tổ dân phố), báo cáo cấp ủy cùng cấp trước khi ban hành; hoàn thành trước ngày 10 tháng 6 năm 2026.
Tham khảo File Excel tính chế độ cho người hoạt động KCT nghỉ theo Chỉ thị 21 như sau:

File Excel tính chế độ cho người hoạt động KCT nghỉ theo Chỉ thị 21 Tại đây

File Excel tính chế độ cho người hoạt động KCT nghỉ theo Chỉ thị 21 Thủ tướng?
Người hoạt động không chuyên trách cấp xã và không chuyên trách thôn, tổ dân phố nghỉ theo Chỉ thị 21 sẽ được nhận những khoản tiền nào?
Tại Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP giải quyết chế độ tinh giản biên chế của người hoạt động không chuyên trách cấp xã như sau:
Đối tượng | Chính sách, chế độ được hưởng |
Chưa đến tuổi nghỉ hưu và dưới 05 năm công tác | Trợ cấp 1 lần = 0,8 x Phụ cấp hàng tháng x Số tháng công tác Trợ cấp theo số năm công tác = 1,5 x Phụ cấp hàng tháng x Số năm công tác Trợ cấp tìm việc làm = 3 x Phụ cấp hàng tháng Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần |
Có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu | Trợ cấp 1 lần = 0,8 x Phụ cấp hàng tháng x Số tháng nghỉ hưu sớm Trợ cấp theo số năm công tác = 1,5 x Phụ cấp hàng tháng x Số năm công tác Trợ cấp tìm việc làm = 3 x Phụ cấp hàng tháng Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần |
Có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu | Trợ cấp 1 lần = 48 x Phụ cấp hàng tháng Trợ cấp theo số năm công tác = 1,5 x Phụ cấp hàng tháng x Số năm công tác Trợ cấp tìm việc làm = 3 x Phụ cấp hàng tháng Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần |
Đã đủ tuổi nghỉ hưu hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động | Trợ cấp 1 lần = 15 x Phụ cấp hàng tháng |
Tại Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP giải quyết chế độ tinh giản biên chế của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:
Đối tượng | Chính sách, chế độ được hưởng |
Chưa đến tuổi nghỉ hưu và dưới 05 năm công tác | Trợ cấp 1 lần = 0,8 x Phụ cấp hàng tháng x Số tháng công tác Trợ cấp theo số năm công tác = 1,5 x Phụ cấp hàng tháng x Số năm công tác Trợ cấp tìm việc làm = 3 x Phụ cấp hàng tháng Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần |
Có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu | Trợ cấp 1 lần = 0,8 x Phụ cấp hàng tháng x Số tháng nghỉ hưu sớm Trợ cấp theo số năm công tác = 1,5 x Phụ cấp hàng tháng x Số năm công tác Trợ cấp tìm việc làm = 3 x Phụ cấp hàng tháng Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần |
Có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu | Trợ cấp 1 lần = 48 x Phụ cấp hàng tháng Trợ cấp theo số năm công tác = 1,5 x Phụ cấp hàng tháng x Số năm công tác Trợ cấp tìm việc làm = 3 x Phụ cấp hàng tháng Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần |
Đã đủ tuổi nghỉ hưu hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động | Trợ cấp 1 lần = 15 x Phụ cấp hàng tháng |
Người hoạt động KCT cấp xã chưa thực hiện tinh giản biên chế trong trường hợp nào?
Tại Điều 4 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định chưa thực hiện tinh giản biên chế đối với người hoạt động KCT cấp xã trong trường hợp:
- Đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế.
- Đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.
Theo Công văn 4941/BNV-TCBC năm 2026 trường hợp không đủ tiêu chuẩn để bố trí việc làm (tiếp nhận vào CCVC, thực hiện chế độ HĐLĐ, làm người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố) thì bố trí như sau:
- Chưa xem xét giải quyết nghỉ việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân có nguyện vọng nghỉ việc. Đề nghị địa phương có trách nhiệm bố trí vào các vị trí việc làm khác phù hợp cho đến hết thời gian nuôi con dưới 36 tháng tuổi; sau đó xem xét, giải quyết nghỉ việc và hưởng chính sách quy định tại Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP; thời gian công tác để tính hưởng chính sách đến trước ngày 31/5/2026.
Trong thời gian được bố trí vị trí việc làm khác mà cá nhân có nguyện vọng nghỉ việc thì giải quyết nghỉ việc và hưởng chính sách quy định tại Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP; thời gian công tác để tính hưởng chính sách đến trước ngày 31/5/2026.
- Chưa xem xét giải quyết nghỉ việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm. Sau khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền, nếu không bị kỷ luật hoặc bị kỷ luật nhưng chưa đến mức buộc thôi việc hoặc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì được giải quyết nghỉ việc và hưởng chính sách quy định tại Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, thời gian công tác để tính trợ cấp được tính đến trước ngày 31/5/2026; nếu bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì không được hưởng chính sách quy định tại Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];