Download Mẫu tờ khai gia hạn nộp thuế TNCN mới nhất năm 2026 ở đâu?
Mẫu tờ khai gia gia hạn nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP áp dụng đối với hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP.
Mẫu tờ khai gia hạn nộp thuế TNCN có dạng như sau:

Tải về >> Mẫu tờ khai gia hạn nộp thuế TNCN năm 2026
>> Xem đầy đủ Danh mục ngành nghề tính thuế TNCN theo thuế suất trên doanh thu đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh: TẠI ĐÂY
>> Tải về: Mẫu Quyết định kiểm tra thuế tại nơi làm việc của người nộp thuế TNCN
>> Tải về: Mẫu Thông báo xác nhận thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN với ngân sách nhà nước
>> Tải về: Bảng tính Thuế TNCN từ tiền lương
>> Tải Mẫu 02 QTT TNCN Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công): TẠI ĐÂY
>> Tải tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng: TẢI VỀ
>> TẢI miễn phí File Excel Mẫu bảng chấm công tự động, bảng lương, quyết toán thuế TNCN: TẠI ĐÂY

Download Mẫu tờ khai gia hạn nộp thuế TNCN mới nhất năm 2026 ở đâu? (Hình từ Internet)
Những ngành nào được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245?
Theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP, danh mục 43 nhóm ngành mà cá nhân, hộ kinh doanh được gia hạn nộp thuế như sau:
1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. 2. Sản xuất, chế biến thực phẩm. 3. Dệt. 4. Sản xuất trang phục. 5. Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan. 6. Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện. 7. Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy. 8. Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic. 9. Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác. 10. Sản xuất kim loại. 11. Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại. 12. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học. 13. Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác. 14. Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế. 15. Xây dựng. 16. Vận tải, kho bãi. 17. Dịch vụ lưu trú và ăn uống. 18. Giáo dục và đào tạo. 19. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội. 20. Hoạt động kinh doanh bất động sản. 21. Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm. 22. Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch khác. 23. Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật. 24. Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác. 25. Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí. 26. Hoạt động chiếu phim. 27. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển. 28. Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm. 29. Hoạt động xuất bản. 30. Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc. 31. Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác. 32. Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan. 33. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin liên quan khác. 34. Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng). 35. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng. 36. Sản xuất đồ uống. 37. In, sao chép bản ghi các loại. 38. Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế. 39. Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất. 40. Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị). 41. Sản xuất mô tô, xe máy. 42. Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị. 43. Thoát nước và xử lý nước thải. |
Người nộp thuế có nghĩa vụ nào?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế có nghĩa vụ:
+ Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định;
+ Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế;
+ Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Trường hợp số tiền phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì người nộp thuế nộp theo mã định danh khoản phải nộp;
+ Tuân thủ chế độ kế toán, thống kê, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định;
+ Ghi chép, ghi nhận chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế;
+ Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;
+ Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế dưới dạng văn bản giấy hoặc điện tử; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết; giải thích việc tính thuế, khoản thu khác, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;
+ Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế và công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật;
+ Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật bao gồm cả trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế, khoản thu khác sai quy định;
+ Vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế;
+ Sử dụng đúng mục đích các hàng hóa, dịch vụ miễn thuế, khoản thu khác, không chịu thuế theo kê khai; nếu thay đổi mục đích, phải kê khai lại và nộp tiền thuế, khoản thu khác và các khoản phát sinh theo quy định của pháp luật;
+ Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ về giao dịch liên kết và các bên liên kết của người nộp thuế, kể cả bên liên kết ở nước ngoài;
+ Người nộp thuế là doanh nghiệp xã hội có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ các khoản thu từ hoạt động hợp tác, tài trợ và hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng cho mục đích xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan;
+ Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác ấn định theo quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp không đồng ý với số tiền thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đó, đồng thời có quyền đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện;
+ Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế; chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật; chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];